1. Hướng dẫn thủ tục đăng ký xe máy điện cập nhật mới nhất 2024

Thủ tục đăng ký xe máy điện theo Thông tư 24/2023/TT-BCA:

Bước 1: Khai đăng ký xe trên Cổng dịch vụ công và nộp giấy tờ:

- Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký xe máy điện sẽ tiến hành khai đăng ký trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công theo quy định.

- Người đăng ký xe đưa xe đến cơ quan đăng ký xe, đồng thời nộp các giấy tờ liên quan theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và cấp biển số:

- Cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe và thực tế của xe để đảm bảo đúng quy định.

- Trong trường hợp hồ sơ và xe không đáp ứng đúng quy định, cán bộ đăng ký xe sẽ hướng dẫn chủ xe bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo thông báo trên phiếu hướng dẫn hồ sơ.

Bước 3: Nhận giấy hẹn trả kết quả và nộp lệ phí:

- Người đăng ký xe sau khi hoàn tất thủ tục sẽ nhận giấy hẹn trả kết quả.

- Nộp lệ phí đăng ký xe theo mức quy định và nhận biển số xe.

- Trường hợp chủ xe mong muốn nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích, họ có thể đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

Bước 4: Nhận chứng nhận đăng ký xe và biển số:

Sau khi đạt được kết quả đăng ký xe, người đăng ký xe sẽ nhận chứng nhận đăng ký xe và biển số (trong trường hợp cấp lại) tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích nếu họ đã chọn dịch vụ này.

Qua các bước trên, thủ tục đăng ký xe máy điện được thực hiện một cách thuận tiện và linh hoạt, giúp tối ưu hóa quá trình làm thủ tục cho người dân và doanh nghiệp.

 

2. Hồ sơ đăng ký xe máy điện mới nhất 

Căn cứ vào điểm d, khoản 1 Điều 3 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, để giải thích từ ngữ "xe máy điện" như sau:

- Lĩnh vực Giao thông đường bộ: Dưới đây là giải thích từ ngữ liên quan đến xe máy điện trong lĩnh vực giao thông đường bộ, nhằm định rõ và chính xác các yếu tố quan trọng.

- Xe máy điện: Theo quy định, xe máy điện là loại xe gắn máy được động cơ điện dẫn động, có công suất lớn nhất không vượt quá 4 kW và vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h. Các đặc điểm này là quan trọng để phân biệt xe máy điện từ các loại xe khác và áp dụng các quy định cụ thể cho chúng.

- Thủ tục đăng ký xe máy điện:

+ Xe máy điện, dù sử dụng công nghệ động cơ điện, vẫn sẽ phải tuân thủ quy trình đăng ký xe như các loại xe máy thông thường khác. Điều này bao gồm việc hoàn tất thủ tục đăng ký giấy tờ với cơ quan nhà nước quản lý giao thông đường bộ.

+ Chủ nhân của xe máy điện cần thực hiện đầy đủ các bước theo quy định, bao gồm nộp giấy tờ, kiểm tra hồ sơ, và hoàn tất các thủ tục liên quan. Việc này nhằm đảm bảo rằng xe máy điện hoạt động trong hệ thống giao thông đường bộ với sự tuân thủ và an toàn.

Căn cứ vào quy định chi tiết tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, và Điều 11 của Thông tư 24/2023/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe máy lần đầu bao gồm các thông tin và giấy tờ sau:

(1) Giấy tờ của chủ xe

- Chủ xe là người Việt Nam:

+ Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng ký xe trực tuyến trên cổng dịch vụ công, hoặc

+ Xuất trình Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

- Đối với lực lượng vũ trang:

Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp chưa được cấp giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

- Chủ xe là người nước ngoài:

+ Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Xuất trình Chứng minh thư ngoại giao, Chứng minh thư công vụ, Chứng minh thư lãnh sự, Chứng minh thư lãnh sự danh dự, Chứng minh thư (phổ thông), còn giá trị sử dụng và nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

+ Người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam (trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản này): Xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên).

- Chủ xe là tổ chức:

+ Tổ chức (trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 24/2023/TT-BCA):

Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng ký xe trực tuyến; trường hợp chưa được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thì xuất trình thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập.

+ Trường hợp xe của doanh nghiệp quân đội:

Cần có thêm giấy giới thiệu của Cục Xe - Máy, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng.

+ Trường hợp xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô:

+ Phải có thêm bản sao giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô do Sở Giao thông vận tải cấp kèm theo bản chính để đối chiếu.

+ Trường hợp xe của tổ chức, cá nhân khác cần có hợp đồng thuê phương tiện hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng dịch vụ.

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam:

+ Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng ký xe trực tuyến; trường hợp tổ chức chưa được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thì xuất trình thông báo mã số thuế và nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

- Người được cơ quan, tổ chức giới thiệu đi làm thủ tục: Phải nộp giấy tờ của chủ xe theo quy định và xuất trình giấy tờ tùy thân.

(2) Giấy tờ của xe:

- Chứng từ nguồn gốc xe:

+ Đối với xe nhập khẩu:

  • Dữ liệu điện tử thông tin xe nhập khẩu được hệ thống đăng ký, quản lý từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan.
  • Đối với xe nhập khẩu trước ngày 01/12/2020 hoặc không có dữ liệu hải quan điện tử, chứng từ nguồn gốc bao gồm Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, giấy tạm nhập khẩu xe (đối với xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại) và các giấy tờ khác theo quy định.

+ Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước:

  • Dữ liệu điện tử Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng được hệ thống đăng ký, quản lý từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan đăng kiểm.
  • Trong trường hợp thiếu dữ liệu điện tử, chứng từ nguồn gốc bao gồm Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (bản giấy).

+ Đối với xe bị tịch thu theo quy định của pháp luật:

  • Quyết định tịch thu phương tiện hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với xe bị tịch thu, hoặc trích lục bản án nội dung tịch thu phương tiện, với đầy đủ thông tin cơ bản như nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung, dung tích xi lanh; xe phải hoàn chỉnh, tổng thành máy, khung cùng thông số kỹ thuật.
  • Hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán tài sản nhà nước, hoặc hóa đơn bán tài sản tịch thu theo quy định của pháp luật.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe:

+ Dữ liệu hóa đơn điện tử: Xuất từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế. Trong trường hợp xe chưa có dữ liệu hóa đơn điện tử, sử dụng hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật.

+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản về bán, tặng, thừa kế xe: Đối với cá nhân, phải có xác nhận công chứng hoặc chứng thực, hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác (đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác).

+ Đối với xe của Công an thanh lý: Quyết định thanh lý của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công, hoặc hóa đơn bán tài sản Nhà nước.

+ Đối với xe của Quân đội thanh lý: Công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - Máy, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng, và hóa đơn theo quy định.

- Chứng từ lệ phí trước bạ xe:

+ Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử: Từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế.

+ Trong trường hợp thiếu dữ liệu điện tử, sử dụng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định.

+ Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, cần có thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan quản lý thuế, kèm theo thông tin về miễn lệ phí trước bạ.

(3) Giấy khai đăng ký xe

- Chủ xe đảm nhận trách nhiệm đăng nhập vào cổng dịch vụ công và thực hiện việc kê khai đầy đủ các thông tin theo quy định trong giấy khai đăng ký xe. Trong quá trình này, chủ xe phải thực hiện việc ký số hoặc ký tay, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).

- Ngay sau khi hoàn tất việc kê khai, chủ xe sẽ nhận được mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến từ cổng dịch vụ công. Đồng thời, họ sẽ nhận được thông báo về lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua tin nhắn điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử, thông qua cổng dịch vụ công. Chủ xe có trách nhiệm cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe để tiếp tục thủ tục đăng ký xe theo quy định.

- Trong trường hợp không thể thực hiện việc kê khai trực tuyến trên cổng dịch vụ công, chủ xe sẽ có thể kê khai thông tin giấy khai đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.

Như vậy, việc kê khai đăng ký xe thông qua cổng dịch vụ công không chỉ giúp chủ xe tiết kiệm thời gian mà còn tăng tính tiện lợi.

 

3. Có cần bằng lái xe khi đi xe máy điện theo quy định 

Theo quy định của điểm d, khoản 1 Điều 3 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, xe máy điện được hiểu như sau:

Xe máy điện là loại phương tiện giao thông đường bộ gắn máy, được dẫn động bằng động cơ điện với công suất lớn nhất không vượt quá 4 kW và có vận tốc thiết kế tối đa không lớn hơn 50 km/h. Điều này áp dụng cho tất cả các xe máy điện, bao gồm cả xe gắn máy và xe máy điện chạy trên đường bộ.

Theo quy định Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe:

- Độ tuổi của người lái xe:

+ Người đủ 16 tuổi trở lên: Được phép lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Điều này áp dụng cho việc sử dụng xe mô tô gắn máy, giúp tạo điều kiện cho những người trẻ ở độ tuổi này tiếp cận với phương tiện giao thông cá nhân nhỏ gọn và phổ biến.

+ Người đủ 18 tuổi trở lên: Được phép lái các loại xe sau đây:

  • Mô tô hai bánh, mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự.
  • Ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

- Sức khỏe của người lái xe:

+ Kiểm tra sức khỏe: Trước khi cấp giấy phép lái xe, người lái xe phải kiểm tra sức khỏe và có chứng nhận y tế đủ sức khỏe để lái xe, do cơ sở y tế công lập hoặc tư nhân có thẩm quyền cấp.

+ Người lái xe có sức khỏe đủ: Để đảm bảo an toàn cho bản thân và người tham gia giao thông khác, người lái xe phải có sức khỏe đủ để điều khiển phương tiện giao thông.

+ Nghiêm túc vấn đề sức khỏe: Trong trường hợp người lái xe có vấn đề về sức khỏe, ảnh hưởng đến khả năng lái xe an toàn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu người lái xe kiểm tra lại sức khỏe và có thể từ chối hoặc hủy giấy phép lái xe nếu không đảm bảo yếu tố an toàn.

Đồng thời tại Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định về giấy phép lái xe như sau: Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3.

Như vậy, theo các quy định hiện hành thì độ tuổi được phép lái xe máy điện là từ 16 tuổi trở lên. Dựa trên quy định trên, người lái xe máy điện có thể được cấp giấy phép lái xe A1 nếu xe có dung tích xi-lanh nằm trong khoảng từ 50cm3 đến dưới 175cm3. Tuy nhiên, nếu xe máy điện có vận tốc lớn hơn 50km/h hoặc động cơ có công suất trên 4kW, người lái xe cần có bằng lái A1 khi tham gia giao thông.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Đăng ký xe máy ở Hà Nội năm 2024 hết bao nhiêu tiền?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.