1. Hướng dẫn thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề cần nhờ công ty tư vấn giúp như sau: tôi mới bị mất bằng lái xe trong quá trình di chuyển, do công việc của tôi thường xuyên phải đi xa nên cần xin cấp lại bằng lái xe gấp, vậy thủ tục cấp lại bằng lái xe như thế nào và sẽ mất khoảng bao nhiêu lâu mới được cấp lại ạ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì việc cấp lại Giấy phép lại xe cho người bị mất được quy định như sau:

+ Đối với trường hợp Giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng thì được xét cấp lại giấy phép lái xe, hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

- Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

- Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, bạn cần gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

+ Đối với trường hợp Giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định bạn sẽ phải dự sát hạch lại các nội dung sau:

- Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

- Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Thời gian cấp lại Giấy phép lái xe trong trường hợp này được quy định là chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thi sát hạch.

Cơ quan cấp lại giấy phép lái xe cho các trường hợp bị mất phải gửi thông báo hủy giấy phép lái xe cũ tới các cơ quan có liên quan Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

Trong trường hợp bạn thuộc đối tượng cần phải thi sát hạch lại mà có nhu cầu ôn tập thì cần đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập và phải nộp phí ôn tập theo quy định mà không phải học lại theo chương trình đào tạo.

- Đối với trường hợp Giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng nhưng không còn hồ sơ gốc mà có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch thì nếu bạn có nhu cầu sẽ được lập lại hồ sơ gốc. Hồ sơ được gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe), bao gồm:

- Đơn đề nghị theo mẫu;

- Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về thủ tục cấp giấy lại giấy phép lái xe, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

2. Lái xe tải gây tai nạn có bị khởi tố hình sự không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp như sau: Em tôi chạy xe tải nhỏ 500kgs, do trời mưa nên hạn chế tầm nhìn đã đủng phải người đi xe máy, người đó bị thương tổn hại 36% sức khỏe. Gia đình người bị nạn chấp nhận bãi nại, nhưng hình như pháp luật vẫn truy tố hình sự do bị thương trên 31 %.

Vậy xin hỏi luật sư có đúng không và mức phạt thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư

Người gửi: Anna

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công.

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Thứ nhất, bạn cần hiểu rằng, trong trường hợp này em bạn vừa vi phạm về pháp luật hình sự vừa vi phạm về pháp luật dân sự. Cụ thể, về dân sự thì em bạn đã vi phạm về các quy định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, gây thiệt hại thì phải bổi thường, việc bồi thường ở đây sẽ là bồi thường bằng tiền. Về hình sự, thì rất có thể em bạn đã vi phạm về “Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”( Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 ) nếu như khi công an điều tra em bạn có những dấu hiệu thể hiện tội này.

Thứ hai, việc gia đình bạn đã bồi thường thiệt hại cho nạn nhân và gia đình nạn nhân đã có đơn bãi nại nhưng em bạn vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Để biết điều này có đúng hay không? Bạn cần căn cứ vào:

Căn cứ điều 260 Bộ luật hình sự 2015

Theo Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau:

Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 1 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm: a) Không có giấy phép lái xe theo quy định; b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông; đ) Làm chết 2 người; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%: g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm: a) Làm chết 3 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 3 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, để xử lý về tội này trước tiên cơ quan điều tra phải điều tra hiện trường để xác định lỗi của người lái xe (là em bạn). Trường hợp này cần phải làm rõ em của bạn có chấp hành đúng quy định của Luật giao thông đường bộ hay không, nạn nhân có chấp hành đúng quy định về an toàn giao thông hay không. Nếu em bạn là người có lỗi trong tai nạn này thì em của bạn mới bị xử lý về tội “vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ”. Còn nếu qua điều tra hiện trường, công an xác định người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi trong vụ việc dẫn đến gây tai nạn cho chính mình thì hành vi của em bạn không cấu thành tội vi phạm quy định về an toàn giao thông.

Tuy nhiên, trong trường hợp trên, cơ quan nhà nước đã truy tố hình sự đối với em bạn. Vậy thì khả năng rất cao hành vi của em bạn cấu thành tội “ vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ”. Theo đó, dù gia đình bạn đã bồi thường thiệt hại và gia đình nạn nhân đã đưa đơn bãi nại. Thì cơ quan điều tra vẫn khởi tố em bạn (bởi tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ không phải là tội phạm chỉ được khởi tố theo yêu cầu bị hại theo quy định Bộ luật tố tụng hình sự 2015). Hơn nữa, do em bạn vi phạm cả về hình sự và dân sự, nên việc bồi thường kia chỉ là thực hiện nghĩa vụ dân sự mà thôi. Về hình sự thì em bạn vẫn sẽ phải gánh chịu những gì đã gây ra.

Thứ ba, về mức án mà em bạn phải nhận thì sẽ căn cứ Điều 260 trên.

Trân trọng cám ơn!

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

3. Thuê lái xe không có bằng xử lý như thế nào ?

Thưa Luật sư! Tôi xin hỏi: công ty tôi có thuê lái xe ô tô khách nhưng lái xe không có bằng lái và sử dụng bằng lái hạng E giả thì công ty sẽ bị xử lý như thế nào? Cá nhân người trực tiếp vi phạm bị xử lý như thế nào? Có thể bị xử lý hình sự không?
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn hình sự trực tuyến, Gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Về trách nhiệm của chủ xe:

Hành vi của chủ sở hữu công ty thuê lái xe không có giấy phép lái xe sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thỏa mãn các dấu hiệu quy định trongđiều 264 Bộ luật hình sự năm 2015 như sau:

Điều264 : Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện GTĐB

1. Người chủ sở hữu, quản lý phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà giao cho người không có giấy phép lái xe hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người chủ sở hữu, quản lý phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà giao cho người không có giấy phép lái xe hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

2. Về trách nhiệm của lái xe:

Với trường hợp người điều khiển phương tiện sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị lực lượng CSGT làm nhiệm vụ trên đường kiểm tra, lập biên bản xử lý.

Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

3. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.

Như vậy, người lái xe sẽ phụ xử phạt từ 4 triệu - 6 triệu đồng, bị tịch thu GPLX giả và tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

4. Trách nhiệm của lái xe gây tai nạn chết người ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê! Chồng cháu sinh năm 1995. Ngày 13/9 vừa rồi chồng cháu điều khiến xe máy đi trên đường và gây tai nạn cho một người đang đi bộ. Hậu quả người bị chồng cháu đâm vào bị thương ở vùng đầu và chết tại chỗ.
Sau khi tai nạn xảy ra gia đình cháu đã đến và hỗ trợ cho gia đình bị hại 50.000.000 đồng, và gia đình người bị hại đã có đơn xin miễn truy tố gửi lên cơ quan pháp luật. Sau đó cứ vài ngày là cơ quan công an gọi chồng cháu lên lấy lời khai 1 lần và lần nào chồng cháu cũng có mặt đầy đủ. Ngày 28/10 cơ quan công an thông báo cho chồng cháu lên làm việc và bắt tạm giam chồng cháu.
Vậy cho cháu hỏi là khi ra xét xử chồng cháu sẽ bị xử với mức xử phạt như thế nào? Xe máy chồng cháu điều khiển gây tai nạn có đầy đủ giấy tờ bảo hiểm, vậy bên bảo hiểm sẽ hỗ trợ gì cho chúng cháu trong việc này không ạ ?
Cháu xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do trong thư bạn không nói rõ chồng bạn gây tai nạn thì cảnh sát giao thông có khám nghiệm hiện trường hay không? Nếu có thì kết quả khám nghiệm hiện trường như thế nào? Theo kết luận điều tra thì chồng của bạn có vi phạm luật giao thông hay không?

Trong trường hợp chồng bạn vi phạm quy định của luật giao thông mà gây tai nạn làm chết người thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều260 Bộ luật Hình sự 2015:

Theo Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau:

Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 1 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm: a) Không có giấy phép lái xe theo quy định; b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông; đ) Làm chết 2 người; e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%: g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm: a) Làm chết 3 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 3 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, nếu chồng bạn rơi vào 1 trong các trường hợp trên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hình phạt tùy theo mức độ của hành vi vi phạm như đã quy định cụ thể trong điều luật trên, bạn có thể tham khảo.

Trường hợp chồng bạn không vi phạm luật giao thông mà gây tai nạn làm chết người thì sẽ chỉ chịu trách nhiệm dân sự. Căn cứ vào ĐiềuBLDS 2015 quy định như sau:

Dựa vào quy định tại Điều 585, Bộ luật dân sự năm 2015 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại như sau:

“1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.”

Do xe mà chồng bạn sử dụng gây tai nạn đã đóng bảo hiểm trách nhiệm đối với xe cơ giới vậy chồng bạn sẽ được hưởng quyền bảo hiểm trừ khi chồng bạn thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định 103/2008/NĐ-CP sau đây:

Điều 13: Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe, hoặc của người bị thiệt hại.

2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe.

4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.

7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm được quy định tại Điều 4 Thông tư 126/2008/TT-BTC như sau:

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

4.1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 50.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

4.2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 30.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

4.3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 50.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

a. Đối với thiệt hại về người:

- Mức bồi thường được xác định căn cứ vào quyết định của tòa án.

- Trong trường hợp không có quyết định của tòa án, mức bồi thường được xác định dựa trên Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư 126/2008/TT-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.

b. Đối với thiệt hại về tài sản:

- Mức bồi thường được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.

- Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.

- Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi vướng mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

5. Lái xe ô tô gây tai nạn phải chịu trách nhiệm như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Trên đường đi làm về bằng xe máy đến gần 1 khu chợ gần nhà, dù đi rất chậm do đường đông người nhưng 1 thanh niên lái xe tải 5tạ vượt lên trước và quệt vào xe của mẹ tôi nên kéo đổ xe máy của mẹ tôi. Mẹ tôi ngã xuống bị xe máy đè lên người gây vỡ 2 đốt xương sống bất tỉnh. Người dân gần đó đã gọi xe cấp cứu và chặn xe của thanh niên điều khiển ô tô.
Khi gia đình tôi đến thì 1 thanh niên (nhận là người lái xe tải) có xin giải quyết tình cảm nên gia đình tôi đã đồng ý vì thấy thanh niên đó có vẻ ngoan hiền cũng như có trách nhiệm khi mà cùng người dân giúp mẹ tôi đi cấp cứu. Sau đó gia đình thanh niên cũng đến và nhờ người quen của gia đình tôi đến gặp mặt bố tôi xin cho xin lại giấy tờ xe và hứa sẽ chịu mọi trách nhiệm với mẹ tôi. Nhưng khi nhận lại giấy tờ, ngoài việc 2 lần đến thăm mẹ tôi thì họ không có ý gì về việc bồi thường cho mẹ tôi và cũng việc cử người chăm sóc cho mẹ tôi như đã hứa ban đầu. Không những vậy thanh niên gây tai nạn còn nói lại là do mẹ tôi đi đâm vào đuôi xe ô tô nên mới bị tai nạn. Thanh niên đó chỉ có ý tốt hỗ trợ người gặp tai nạn khi nhìn qua gương thấy có người đâm vào xe mình bị ngã. Việc gia đình họ đến nhà tôi là do gia đình tôi mời họ đến chứ không phải là do con họ làm sai... tôi rất bức xúc vì thái độ và hành động đó của họ nên muốn biết quy trình để khiếu nại.
Xin hỏi luật sư, trong trường hợp này việc khiếu lại của tôi có thể giúp mẹ tôi lấy lại công nằng không? liệu rằng thanh niên đó có phải chịu hình phạt gì không. Thanh niên đó sinh năm 1996 đang là sinh viên năm 3. Gia đình tôi vẫn còn giữ chứng minh thư nhân dân của thanh niên đó và có quay lại cuộc nói chuyện đầu tiên của gia đình đó với gia đình tôi để xin giải quyết tình cảm ?
Tôi xin cảm ơn

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Về trách nhiệm hình sự:

Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ được quy định tại ĐIỀU 260 BỘ Luật hình sự năm 2015

Như vậy, bạn nên xem xét xem người gây tai nạn cho mẹ bạn có thuộc các trường hợp quy định tại Điều 260 BLHS không, nếu có thì người gây tai nạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Về trách nhiệm dân sự.

Người gây ra tai nạn cho mẹ bạn sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định tại điều585
Bộ luật dân sự năm 2015:

"1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường".

Đối với thiệt hại về sức khoẻ, mức bồi thường được quy định tại BLDS 2015 như sau:

theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015:

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a/ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b/ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của người lao động cùng loại;

c/ Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần thiết phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d/ Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại Khoản 1 điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó phải gánh chịu.

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.


Nếu bên gây thiệt hại không đáp ứng yêu cầu đòi bồi thường, bạn có thể gửi đơn khởi kiện đến TAND nơi bị đơn thường trú để Toà giải quyết.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý về vấn đề thời hiệu vì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

>> Bài viết tham khảo thêm: Lái ô tô vi phạm luật giao thông gây tai nạn xử lý như thế nào?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?