1. Hiểu thế nào về tra cứu thông tin doanh nghiệp?
Tra cứu thông tin doanh nghiệp là quá trình tìm kiếm, thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến hồ sơ, hoạt động và hoàn cảnh của các doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động. Đây là một công việc quan trọng và cần thiết trong quản lý kinh doanh và quyết định đối với các cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước và các bên liên quan khác.
Việc tra cứu thông tin doanh nghiệp đem lại nhiều lợi ích và mục đích sử dụng đa dạng. Một trong số đó là kiểm tra tính xác thực và uy tín của doanh nghiệp trước khi tiến hành các hoạt động hợp tác, ký kết hợp đồng, mua bán hàng hóa và dịch vụ. Bằng việc tra cứu, người dùng có thể nắm được thông tin về tên doanh nghiệp, mã số thuế, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, ngành nghề, vốn điều lệ, người đại diện, tình trạng hoạt động và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đó.
Ngoài ra, việc tra cứu thông tin doanh nghiệp cũng hỗ trợ trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, giải thể và phá sản doanh nghiệp. Người dùng có thể tra cứu và tìm hiểu về quy trình, hồ sơ, phí, lệ phí và thời hạn giải quyết của các thủ tục này, từ đó giúp tiết kiệm thời gian và tăng tính chính xác trong quá trình thực hiện.
Hơn nữa, việc tra cứu thông tin doanh nghiệp còn hỗ trợ trong việc nghiên cứu thị trường, phân tích cạnh tranh và tìm kiếm đối tác tiềm năng. Người dùng có thể tra cứu các thông tin liên quan đến quy mô, lĩnh vực hoạt động, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng của các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề hoặc có liên quan. Điều này giúp người dùng có cái nhìn tổng quan về thị trường, đánh giá tiềm năng và xác định chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Việc tra cứu thông tin doanh nghiệp đòi hỏi sự tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin phong phú và đáng tin cậy như cơ sở dữ liệu công cộng, hệ thống quản lý doanh nghiệp và các nguồn tài nguyên khác. Đồng thời, việc áp dụng công nghệ thông tin và các công cụ tìm kiếm thông minh cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tra cứu này, giúp nâng cao hiệu quả và tốc độ xử lý thông tin.
Tóm lại, việc tra cứu thông tin doanh nghiệp là một công việc quan trọng và cần thiết trong quản lý kinh doanh và quyết định. Nó mang lại nhiều lợi ích cho người dùng, từ việc kiểm tra tính xác thựccủa doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, đến việc nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác tiềm năng. Việc tra cứu thông tin doanh nghiệp đòi hỏi sự tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin phong phú và đáng tin cậy, cùng với việc áp dụng công nghệ thông tin và các công cụ tìm kiếm thông minh.
2. Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh tại trang web
Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 39 trong Luật Quản lý thuế năm 2019, khi cơ quan thuế thông báo rằng một doanh nghiệp đã đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nhưng không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp đó sẽ bị đóng mã số thuế.
Để tra cứu thông tin về các doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh hoặc doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ kinh doanh, người nộp thuế có thể thực hiện các bước sau:
Bước 1: Truy cập vào địa chỉ website: https://www.gdt.gov.vn
Bước 2: Chọn mục "Dịch vụ công" trên trang web.
Bước 3: Chọn "Tra cứu thông tin người nộp thuế".
Bước 4: Người nộp thuế có thể lựa chọn hai phương pháp để tra cứu thông tin. Phương pháp đầu tiên là tích vào ô "Xem danh sách Người nộp thuế ngừng hoạt động", phương pháp thứ hai là nhập mã số thuế cụ thể của doanh nghiệp cần tra cứu.
Bước 5: Sau khi đã lựa chọn phương pháp tra cứu, người nộp thuế cần nhập mã xác nhận để tiếp tục.
Bước 6: Sau khi đã xem danh sách người nộp thuế ngừng hoạt động, người nộp thuế có thể chọn Cục Thuế hoặc chi cục Thuế để tra cứu thông tin về doanh nghiệp đã ngừng hoạt động kinh doanh.
Việc tra cứu thông tin về các doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh hoặc đã bỏ địa chỉ kinh doanh là một quy trình quan trọng giúp cơ quan thuế nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh và giám sát chặt chẽ việc tuân thủ quy định thuế của các doanh nghiệp.
3. Được xuất hóa đơn trước thời điểm doanh nghiệp bỏ trốn thì có bị xử lý về hành vi khai sai, trốn thuế không?
Trước hết, theo quy định tại Điều 143 của Luật Quản lý thuế năm 2019, đã quy định cụ thể một số hành vi bị coi là trốn thuế. Đây là những hành vi vi phạm pháp luật thuế mà người đóng thuế phải tuân thủ để đảm bảo tính công bằng và đúng đắn trong việc đóng góp ngân sách quốc gia. Dưới đây là các hành vi trốn thuế được nêu ra trong quy định:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Không ghi chép đầy đủ và chính xác trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa hoặc dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa hoặc dịch vụ đã bán.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, nhằm giảm số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được miễn, giảm hoặc khấu trừ, hoặc số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, hoặc số tiền thuế không phải nộp.
- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan.
- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hoặc xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo cho cơ quan quản lý thuế.
Theo hướng dẫn tại Công văn 11805/CT-TTHT năm 2014, doanh nghiệp đã nhận được thông báo từ cơ quan thuế về các hóa đơn mua hàng bị xác định là doanh nghiệp bỏ trốn. Trong trường hợp này, cần xác định thời điểm phát sinh hóa đơn, liệu hóa đơn được lập trước hay sau khi doanh nghiệp bỏ trốn.
Trường hợp hóa đơn được lập sau ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn:
Hóa đơn này được coi là bất hợp pháp, doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT và không tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp hóa đơn lập trước ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn:
- Nếu bên mua đã sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ cơ sở kinh doanh bỏ trốn để khai khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, và thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày cơ quan thuế xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn (theo thông báo của cơ quan thuế) chưa đủ căn cứ để kết luận đó là hóa đơn bất hợp pháp, thì cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra và xác định như sau:
- Xác minh việc mua hàng hóa, dịch vụ có thực sự xảy ra hay không.
- Yêu cầu cơ sở kinh doanh chứng minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc mua bán thực tế.
- Kiểm tra việc có hợp đồng mua bán, các văn bản chứng từ thanh lý hợp đồng (nếu có), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán tiền.
- Xác minh rằng hàng hóa, dịch vụ mua vào từ doanh nghiệp bỏ trốn đã được sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh, đã được khai thuế và có hạch toán kế toán đầy đủ, đúng quy định. Trong trường hợp này, cơ sở kinh doanh có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào dựa trên hóa đơn mua hàng và tính vào chi phí khi xác định thuế TNDN.
Do đó, trong trường hợp doanh nghiệp (bên mua) thực tế đã mua hàng hóa và được xuất hóa đơn hợp pháp trước khi bị cơ quan thuế xác định là doanh nghiệp bỏ trốn (bên bán), doanh nghiệp không bị xử lý về hành vi khai sai hoặc trốn thuế theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Xem thêm >> Thay đổi tên doanh nghiệp và địa chỉ kinh doanh của công ty thì cần làm những thủ tục gì ?
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ kịp thời.