1. Chưa ký hợp đồng lao động có được nghỉ việc ngang không?

Câu trả lời là không phải mọi trường hợp chưa ký hợp đồng lao động đều được quyền nghỉ việc ngang.

Đây là một trong những hiểu lầm phổ biến của nhiều người lao động. Trên thực tế, việc công ty chưa ký hợp đồng lao động bằng văn bản không đồng nghĩa với việc giữa hai bên không tồn tại quan hệ lao động hoặc người lao động có thể nghỉ việc bất cứ lúc nào mà không phải tuân thủ quy định của pháp luật.

Theo Điều 13 và Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, nếu một người làm việc theo sự quản lý, điều hành của doanh nghiệp và được trả lương thì quan hệ lao động đã được xác lập, dù hai bên chưa ký hợp đồng bằng văn bản (trừ một số trường hợp pháp luật cho phép giao kết bằng lời nói).

Nói cách khác, pháp luật bảo vệ người lao động dựa trên bản chất của quan hệ lao động chứ không chỉ dựa vào tờ hợp đồng đã ký hay chưa.

Ví dụ:

  • Người lao động đã đi làm 3 tháng, được phân công công việc hằng ngày, chấm công, nhận lương chuyển khoản nhưng công ty vẫn chưa ký hợp đồng lao động. Trong trường hợp này, quan hệ lao động vẫn tồn tại và được pháp luật công nhận.
  • Người lao động không thể lấy lý do "chưa ký hợp đồng" để tự ý nghỉ ngang nếu không thuộc trường hợp được pháp luật cho phép.

Điều này cũng có nghĩa, nếu người lao động tự ý nghỉ việc mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước theo quy định thì vẫn có nguy cơ bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và phải chịu các hậu quả quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019.

Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép người lao động được nghỉ việc ngay, không cần báo trước trong một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, chẳng hạn:

  • Không được bố trí đúng công việc hoặc địa điểm làm việc theo thỏa thuận.
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn (trừ trường hợp pháp luật cho phép chậm trả).
  • Bị ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc.

Đối với người đang trong thời gian thử việc, quy định lại khác. Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 cho phép cả người lao động và người sử dụng lao động được hủy bỏ thỏa thuận thử việc hoặc hợp đồng lao động có nội dung thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Như vậy, việc có được nghỉ ngang hay không phụ thuộc vào người lao động đang trong thời gian thử việc hay đã chính thức làm việc sau thử việc, chứ không phụ thuộc vào việc công ty đã ký hợp đồng lao động bằng văn bản hay chưa.

 

2. Quy định pháp luật về nghỉ việc khi chưa ký hợp đồng lao động (kể cả thử việc)

Để xác định người lao động có phải báo trước khi nghỉ việc hay không, cần xác định họ đang ở giai đoạn thử việc hay đã bước vào quan hệ lao động chính thức trên thực tế.

 

2.1. Trường hợp đang trong thời gian thử việc

Theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019:

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc hoặc hợp đồng lao động có nội dung thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Do đó, dù công ty chưa ký hợp đồng lao động chính thức hoặc chỉ có thỏa thuận thử việc, người lao động vẫn có thể nghỉ việc ngay mà không phải báo trước.

Doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ tiền lương tương ứng với thời gian người lao động đã làm việc. Mức lương thử việc phải đạt tối thiểu 85% mức lương của công việc chính thức theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019.

 

2.2. Trường hợp đã hết thời gian thử việc nhưng vẫn chưa ký hợp đồng lao động

Đây là tình huống xảy ra khá phổ biến trên thực tế.

Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản, trừ trường hợp công việc có thời hạn dưới 01 tháng.

Nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc sau khi kết thúc thử việc, được giao việc, chịu sự quản lý của doanh nghiệp và được trả lương thì quan hệ lao động vẫn được pháp luật công nhận.

Việc công ty chậm hoặc không ký hợp đồng lao động là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Tuy nhiên, vi phạm này không làm mất hiệu lực của quan hệ lao động thực tế.

Vì vậy, khi nghỉ việc, người lao động vẫn nên thực hiện nghĩa vụ báo trước theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 tương ứng với loại quan hệ lao động trên thực tế nhằm hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh tranh chấp.

Thông thường, thời hạn báo trước được áp dụng như sau:

Quan hệ lao động trên thực tế Thời gian báo trước
Không xác định thời hạn Ít nhất 45 ngày
Xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng Ít nhất 30 ngày
Xác định thời hạn dưới 12 tháng Ít nhất 03 ngày làm việc

Trong trường hợp không xác định chính xác loại hợp đồng do doanh nghiệp không ký văn bản, giải pháp an toàn nhất về mặt pháp lý là người lao động nên thực hiện thời hạn báo trước dài hơn để tránh bị cho rằng đơn phương chấm dứt quan hệ lao động trái pháp luật.

 

2.3. Công ty chưa ký hợp đồng có được giữ lương khi người lao động nghỉ việc không?

Không.

Theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải trả lương đầy đủ, đúng thời hạn cho người lao động.

Doanh nghiệp không được lấy lý do người lao động nghỉ ngang hoặc chưa hoàn thành thủ tục nghỉ việc để tự ý giữ toàn bộ tiền lương.

Nếu phát sinh nghĩa vụ bồi thường do nghỉ việc trái pháp luật thì việc xử lý phải thực hiện theo quy định của pháp luật, không được tự ý khấu trừ hoặc giữ lương trái quy định.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng không được giữ căn cước công dân, hộ chiếu, văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ gốc của người lao động nhằm gây áp lực buộc tiếp tục làm việc.

 

3. Cách xin nghỉ việc khi công ty chưa ký hợp đồng lao động

Để vừa bảo đảm quyền nghỉ việc, vừa hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp về tiền lương, bảo hiểm xã hội hoặc bồi thường, người lao động nên thực hiện theo trình tự sau.

 

Bước 1. Xác định mình đang thuộc trường hợp nào

Trước khi nộp đơn nghỉ việc, hãy xác định chính xác tình trạng làm việc của mình:

  • Đang trong thời gian thử việc.
  • Đã hết thử việc nhưng chưa ký hợp đồng.
  • Đã làm việc nhiều tháng hoặc nhiều năm nhưng doanh nghiệp vẫn chưa ký hợp đồng lao động.

Việc xác định đúng giai đoạn làm việc sẽ quyết định người lao động có phải báo trước hay được nghỉ ngay theo quy định của Bộ luật Lao động.

 

Bước 2. Thu thập chứng cứ về quan hệ lao động

Khi chưa có hợp đồng lao động bằng văn bản, các chứng cứ khác sẽ đóng vai trò rất quan trọng nếu sau này phát sinh tranh chấp.

Nên lưu giữ:

  • Sao kê nhận lương.
  • Bảng lương.
  • Email giao việc.
  • Tin nhắn của quản lý.
  • Quyết định phân công công việc.
  • Bảng chấm công.
  • Thẻ nhân viên.
  • Hình ảnh nơi làm việc.
  • Biên bản họp hoặc tài liệu thể hiện việc làm việc thực tế.

Những tài liệu này giúp chứng minh quan hệ lao động đã được xác lập và là căn cứ để yêu cầu thanh toán tiền lương, bảo hiểm hoặc khởi kiện nếu cần.

 

Bước 3. Gửi thông báo nghỉ việc bằng văn bản

Mặc dù pháp luật không bắt buộc phải sử dụng một mẫu đơn nhất định, người lao động vẫn nên gửi thông báo nghỉ việc bằng văn bản hoặc email.

Thông báo nên ghi rõ:

  • Ngày gửi.
  • Ngày dự kiến nghỉ việc.
  • Căn cứ pháp lý nếu thuộc trường hợp được nghỉ ngay không cần báo trước.
  • Đề nghị thanh toán tiền lương và các quyền lợi còn lại.
  • Đề nghị xác nhận thời điểm chấm dứt quan hệ lao động.

Nếu gửi bản giấy, nên yêu cầu bộ phận nhân sự ký xác nhận đã nhận đơn hoặc lưu lại bằng chứng gửi qua bưu điện bảo đảm.

 

Bước 4. Chủ động thương lượng về thời điểm nghỉ

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp đồng ý cho người lao động nghỉ sớm hơn thời hạn báo trước.

Nếu hai bên thống nhất được bằng văn bản về thời điểm chấm dứt quan hệ lao động thì người lao động có thể nghỉ đúng thời điểm đã thỏa thuận mà không bị coi là đơn phương chấm dứt trái pháp luật.

Đây là phương án giúp giảm thiểu tranh chấp và tạo thuận lợi cho cả hai bên.

 

Bước 5. Thực hiện bàn giao công việc đầy đủ

Người lao động nên lập biên bản bàn giao công việc, tài liệu, tài sản, thiết bị và các hồ sơ liên quan.

Biên bản nên có chữ ký của người nhận bàn giao hoặc người quản lý để tránh việc doanh nghiệp lấy lý do chưa bàn giao nhằm kéo dài thời gian thanh toán quyền lợi.

 

Bước 6. Yêu cầu thanh toán đầy đủ quyền lợi sau khi nghỉ việc

Sau khi quan hệ lao động chấm dứt, người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp:

  • Thanh toán đầy đủ tiền lương còn thiếu.
  • Thanh toán tiền lương những ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng (nếu đủ điều kiện).
  • Hoàn tất thủ tục xác nhận quá trình tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định.
  • Trả lại các giấy tờ của người lao động nếu doanh nghiệp đang giữ.

Nếu doanh nghiệp cố tình không thực hiện hoặc có hành vi giữ lương, giữ giấy tờ, người lao động có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật về tố tụng dân sự.

Lưu ý, người lao động không nên ký các hợp đồng lao động được lập lùi ngày hoặc các văn bản có nội dung không đúng với quá trình làm việc thực tế nếu chưa đọc kỹ và chưa hiểu rõ hậu quả pháp lý. Trong trường hợp có nghi ngờ về tính hợp pháp của tài liệu được yêu cầu ký, nên đề nghị doanh nghiệp giải thích bằng văn bản hoặc tham khảo ý kiến của luật sư trước khi ký. Điều này sẽ giúp hạn chế rủi ro phát sinh tranh chấp về thời điểm bắt đầu làm việc, thời hạn báo trước và trách nhiệm bồi thường sau khi nghỉ việc.

 

4. Thời gian báo trước khi nghỉ việc trong trường hợp chưa ký hợp đồng

Nhiều người lao động cho rằng vì chưa ký hợp đồng lao động nên không phải báo trước khi nghỉ việc. Tuy nhiên, đây là quan điểm không phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Trên thực tế, việc doanh nghiệp chưa ký hợp đồng bằng văn bản không làm mất đi quan hệ lao động nếu người lao động đã làm việc, được trả lương và chịu sự quản lý của người sử dụng lao động. Vì vậy, khi đơn phương chấm dứt quan hệ lao động, người lao động vẫn nên thực hiện nghĩa vụ báo trước theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, trừ các trường hợp được nghỉ ngay theo quy định.

Thời gian báo trước được xác định như sau:

Trường hợp Thời gian báo trước
Đang trong thời gian thử việc Không phải báo trước
Quan hệ lao động tương đương hợp đồng không xác định thời hạn Ít nhất 45 ngày
Quan hệ lao động tương đương hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng Ít nhất 30 ngày
Quan hệ lao động tương đương hợp đồng dưới 12 tháng Ít nhất 03 ngày làm việc
Một số ngành nghề, công việc đặc thù theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP Thực hiện thời hạn báo trước riêng theo quy định

Trong nhiều trường hợp, do doanh nghiệp không ký hợp đồng nên rất khó xác định chính xác loại hợp đồng đang tồn tại trên thực tế. Để hạn chế tối đa rủi ro bị cho là đơn phương chấm dứt quan hệ lao động trái pháp luật, người lao động nên:

  • Chủ động trao đổi với doanh nghiệp để thống nhất ngày nghỉ.
  • Gửi thông báo nghỉ việc bằng văn bản.
  • Thực hiện thời hạn báo trước phù hợp, trường hợp không xác định được thì nên lựa chọn thời hạn dài hơn để bảo đảm an toàn pháp lý.

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp đồng ý bằng văn bản cho người lao động nghỉ sớm thì hai bên có thể chấm dứt quan hệ lao động theo thỏa thuận mà không phải tiếp tục thực hiện thời hạn báo trước.

 

5. Trường hợp được nghỉ việc ngay không cần báo trước

Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong một số trường hợp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Các trường hợp bao gồm:

- Không được bố trí đúng công việc hoặc điều kiện làm việc

Nếu doanh nghiệp giao công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc khác với thỏa thuận ban đầu, người lao động có quyền nghỉ việc ngay mà không cần chờ hết thời hạn báo trước.

- Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương đúng hạn

Đây là trường hợp xảy ra khá phổ biến trên thực tế.

Nếu doanh nghiệp:

  • Chậm trả lương trái quy định;
  • Trả thiếu lương;
  • Cố tình nợ lương nhiều tháng;

thì người lao động có quyền nghỉ việc ngay, trừ trường hợp việc chậm trả thuộc trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

- Bị ngược đãi, cưỡng bức lao động

Người lao động được nghỉ việc ngay nếu bị:

  • Đánh đập;
  • Đe dọa;
  • Xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
  • Cưỡng ép làm việc trái ý muốn;
  • Bị đối xử tàn tệ tại nơi làm việc.

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc

Đây là một trong những căn cứ được pháp luật bổ sung nhằm tăng cường bảo vệ người lao động.

- Lao động nữ mang thai theo chỉ định của cơ sở y tế

Nếu bác sĩ xác nhận việc tiếp tục làm việc có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ thì lao động nữ được nghỉ việc ngay theo hướng dẫn của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.

- Đủ tuổi nghỉ hưu

Người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định có quyền chấm dứt quan hệ lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận tiếp tục làm việc.

- Doanh nghiệp cung cấp thông tin không trung thực

Ví dụ:

  • Mô tả sai tính chất công việc;
  • Che giấu môi trường làm việc độc hại;
  • Cung cấp sai thông tin về tiền lương hoặc chế độ.

Nếu các thông tin không trung thực này ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện công việc, người lao động có quyền nghỉ việc ngay.

- Đối với người đang thử việc

Theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, trong thời gian thử việc, người lao động được quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

 

6. Rủi ro, lưu ý khi nghỉ ngang lúc chưa ký hợp đồng lao động

Việc công ty chưa ký hợp đồng lao động không có nghĩa người lao động được miễn mọi nghĩa vụ khi nghỉ việc. Nếu nghỉ ngang không đúng quy định, người lao động vẫn có thể gặp nhiều rủi ro pháp lý và ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.

Có thể bị coi là đơn phương chấm dứt quan hệ lao động trái pháp luật

Nếu quan hệ lao động đã được xác lập trên thực tế và người lao động không thuộc trường hợp được nghỉ ngay theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, việc tự ý nghỉ việc có thể bị xem là đơn phương chấm dứt quan hệ lao động trái pháp luật.

Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể phải:

  • Bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng hoặc theo thỏa thuận thực tế.
  • Bồi thường khoản tiền tương ứng với số ngày không báo trước.
  • Hoàn trả chi phí đào tạo nếu có thỏa thuận đào tạo nghề.
  • Không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định.

Khó chứng minh quan hệ lao động

Do không có hợp đồng bằng văn bản, khi phát sinh tranh chấp, người lao động phải chứng minh mình đã làm việc tại doanh nghiệp.

Vì vậy, cần lưu giữ các tài liệu như:

  • Sao kê nhận lương.
  • Email giao việc.
  • Tin nhắn công việc.
  • Bảng chấm công.
  • Thẻ nhân viên.
  • Quyết định phân công.
  • Hình ảnh, video tại nơi làm việc.

Đây là những chứng cứ quan trọng để bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp.

Cẩn trọng với việc ký hợp đồng lùi ngày

Một số doanh nghiệp sau khi nhận được thông báo nghỉ việc mới yêu cầu người lao động ký hợp đồng lao động có ghi ngày ký hoặc ngày có hiệu lực lùi về thời điểm đã bắt đầu làm việc.

Nếu người lao động ký mà không xem xét kỹ, có thể phát sinh tranh chấp về:

  • Thời điểm bắt đầu quan hệ lao động.
  • Thời hạn báo trước.
  • Trách nhiệm bồi thường.
  • Nghĩa vụ tiếp tục làm việc.

Do đó, chỉ nên ký các tài liệu phản ánh đúng sự thật và đọc kỹ nội dung trước khi ký.

Doanh nghiệp không được giữ lương hoặc giấy tờ

Dù người lao động nghỉ việc đúng hay chưa đúng quy định, doanh nghiệp vẫn không được:

  • Giữ căn cước công dân.
  • Giữ hộ chiếu.
  • Giữ bằng cấp.
  • Giữ giấy tờ gốc.
  • Tự ý giữ toàn bộ tiền lương để xử phạt.

Nếu doanh nghiệp vi phạm, người lao động có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Nên ưu tiên chấm dứt quan hệ lao động bằng thỏa thuận

Trong nhiều trường hợp, việc thương lượng với doanh nghiệp để thống nhất ngày nghỉ sẽ giúp:

  • Không phát sinh tranh chấp.
  • Không phải bồi thường.
  • Được thanh toán quyền lợi nhanh hơn.
  • Thuận lợi trong việc xác nhận quá trình tham gia bảo hiểm xã hội.

Đây thường là giải pháp ít rủi ro nhất đối với cả người lao động và người sử dụng lao động.

 

7. Câu hỏi thường gặp về nghỉ việc khi chưa ký hợp đồng lao động

Chưa ký hợp đồng lao động thì có được nghỉ ngang không?

Không phải lúc nào cũng được. Nếu đã phát sinh quan hệ lao động trên thực tế thì người lao động vẫn phải thực hiện quy định về đơn phương chấm dứt quan hệ lao động, trừ các trường hợp được nghỉ ngay theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 hoặc đang trong thời gian thử việc theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019.

Công ty chưa ký hợp đồng lao động có vi phạm pháp luật không?

Có. Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản, trừ trường hợp pháp luật cho phép giao kết bằng lời nói. Người sử dụng lao động không thực hiện đúng quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Chưa ký hợp đồng lao động có phải báo trước khi nghỉ việc không?

Nếu đang trong thời gian thử việc thì không phải báo trước. Nếu đã làm việc chính thức trên thực tế thì vẫn nên thực hiện thời hạn báo trước theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 hoặc thỏa thuận với doanh nghiệp về thời điểm chấm dứt quan hệ lao động.

Nghỉ việc khi chưa ký hợp đồng có được trả lương không?

Có. Người lao động được thanh toán tiền lương tương ứng với thời gian đã làm việc. Doanh nghiệp không được lấy lý do chưa ký hợp đồng hoặc nghỉ việc để từ chối trả lương.

Công ty có được giữ lương vì người lao động nghỉ ngang không?

Không. Người sử dụng lao động không được tự ý giữ toàn bộ tiền lương để xử phạt người lao động. Nếu có tranh chấp về bồi thường do nghỉ việc trái pháp luật thì phải giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Không có hợp đồng lao động thì chứng minh quan hệ lao động bằng cách nào?

Người lao động có thể sử dụng các tài liệu như bảng lương, sao kê ngân hàng, email giao việc, tin nhắn, bảng chấm công, thẻ nhân viên, quyết định phân công công việc, dữ liệu từ hệ thống quản lý hoặc lời khai của người làm chứng để chứng minh quan hệ lao động thực tế.

Bị công ty giữ lương hoặc không xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội thì phải làm gì?

Người lao động nên gửi yêu cầu bằng văn bản đến doanh nghiệp để đề nghị giải quyết. Nếu doanh nghiệp không thực hiện, có thể khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật tố tụng dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Quý bạn đọc có thể tham khảo thêm một số nội dung khác về xin nghỉ việc như: