1. Trợ cấp thôi việc là gì ?
1.1 Khái niệm trợ cấp thôi việc
Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp mà người lao động được hưởng khi chấm dứt quan hệ lao động với tổ chức, cá nhân sử dụng lao động.
Trợ cấp lao động được Tổ chức Lao động quốc tế bắt đầu ghi nhận tại Công ước 158 năm 1982 và được một số quốc gia trên thế giới ghi nhận trong pháp luật quốc gia. Và quy định về trợ cấp thất nghiệp cũng được Việt Nam ghi nhận vào những năm đầu thế kỷ XX khi các cán bộ, công nhân, viên chức nhà nước thôi việc. Đây được coi là khoản BHXH nhận 1 lần khi người được hưởng trợ cấp thôi việc không được tính thời gian làm việc đã nhận trợ cấp thôi việc để hưởng BHXH.
Tuy nhiên tại quy định hiện hành, quy định về trợ cấp thôi việc của người lao động đã được điều chỉnh để phù hợp hơn với sự thay đổi của xã hội.
1.2 Quy định của pháp luật hiện hành về trợ cấp thôi việc
Với quy định hiện hành, người lao động nghỉ việc sẽ được nhận trợ cấp thôi việc với các điều kiện sau theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019 như sau:
- Người lao động được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc khi đã làm việc thường xuyên cho tổ chức, cá nhân sử dụng lao động từ đủ thời gian 12 tháng trở lên trước khi nghỉ việc;
- Thuộc các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Điều 34 Bộ luật lao động 2019:
+ Hợp đồng lao động đã hết hạn trừ trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật này;
+ Người lao động đã hoàn thành công việc theo nội dung hợp đồng lao động;
+ Hợp đồng lao động chấm dứt do thoả thuận của hai bên chủ thể của hợp đồng;
+ Người lao động bị phải thực hiện án phạt tù mà không được hưởng án treo hay không được trả tự do theo quy định tại Điều 328 Bộ luật tố tụng hình sự, tử hình hay bị cấm làm các công việc ghi trong lao động khi bị áp dụng Bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật.
+ Người sử dụng lao động là cá nhân đã chết; bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hay đã chết. Người sử dụng lao động là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động hay bị cơ quan có thẩm quyền về quản lý đăng ký doanh nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố ra thông báo không có người đại diện pháp luật, người được uỷ quyền để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động;
+ Hay người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định Điều 36 Bộ luật lao động.
2. Lương hưu được hiểu như thế nào?
Lương hưu là khoản tiền hữu trí mà người lao động được hưởng khi người lao động không làm việc nữa khi người đó đạt tiêu chuẩn nhất định về độ tuổi và sức khoẻ. Đạt tiêu chuẩn về độ tuổi nghỉ hưu được quy định theo Bộ luật hiện hành thì người lao động được quyền chấm dứt hợp đồng lao động để nghỉ hữu, an dưỡng tuổi già.
Khoản tiền này người lao động có thể nhận 1 lần hoặc được nhận mỗi tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội hay các quỹ hưu trí hoặc công ty bảo hiểm thanh toán khoản này.
Người lao động có thể nhận được khoản lương hưu thì cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động 2019 như sau:
- Người lao động được quy định tại điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và trừ trường hợp tại mục thứ ba dưới đây. Khi nghỉ việc, người lao động có đủ 20 năm đã đóng BHXH trở lên thì được hưởng các trường hợp sau:
+ Người lao động đủ tuổi theo quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động 2019;
+ Người lao động đủ tuổi theo Điều 169 Bộ luật lao động 2019 và đã lao động 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay đặc biệt nặng nhọc, độc hại đến sức khoẻ thuộc các danh mục do Bộ luật lao động hay đủ 15 năm làm việc ở khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn gồm cả thời gian làm việc ở khu vực có phụ cấp hệ số 0,7 trở lên, từ trước ngày 01/01/2021;
+ Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa so với tuổi nghỉ hưu 10 tuổi theo quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động 2019 và đã có đủ 15 năm làm công việc khai thác trong môi trường lao động hầm lò;
+ Người đã bị nhiễm HIV do tai nạn nghề nghiệp trong khi thực hiện công việc được giao
- Người lao động thuộc trường hợp được quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 mà khi nghỉ việc đã đóng đủ 20 năm BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu khi thuộc các trường hợp sau:
+ Có tuổi thấp hơn so với tuổi nghỉ hưu được quy định 5 tuổi theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động 2019, trừ trường hợp tại Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác với quy định trên;
+ Có tuổi thấp hơn so với tuổi nghỉ hưu được quy định 5 tuổi theo quy định khoản 3 Điều 169 Bộ luật lao động và đã có đủ 15 năm làm nghề, công việc có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc các nghề nghiệp trong danh mục mà Bộ lao động - Thương Binh và Xã hội ban hành hay đủ 15 năm kinh nghiệm làm việc ở khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp cho khu vực hệ số 0,7 trở lên, từ trước ngày 01/01/2021;
+ Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
- Đối với người lao động là nữ cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người lao động giữ chức vụ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia đóng BHXH khi được nghỉ việc mà đã có đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ độ tuổi nghỉ hữu theo quy định thì được nghỉ hưu.
3. Người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc và đồng thời được hưởng lương hưu không ?
Dựa theo quy định của pháp luật tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc, ngoại trừ các trường hợp sau:
- Người lao động đủ điều kiện được hưởng lương hưu và được hưởng BHXH theo quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động 2019 thì không được nhận trợ cấp thôi việc;
- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên theo quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2019 thì không được nhận trợ cấp thôi việc;
- Đối với trường hợp có lý do chính đáng như thiên tai; hoả hoạn; bản thân, thân nhân người lao động bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền và các trường hợp khác đã được quy định trong nội quy lao động theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật lao động 2019 thì tuỳ thuộc vào trường hợp mà người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc.
Vì vậy với quy định trên, trong trường hợp người lao động đã đáp ứng đủ điều kiện được hưởng chế độ lương hưu theo quy định pháp luật hiện hành thì không còn được nhận trợ cấp thôi việc từ người sử dụng lao động theo quy định của Luật lao động.
Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh khuê về "Người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc và đồng thời được hưởng lương hưu không?". Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề về pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận luật ngay tới số: 19006162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vnđể được giải đáp.