1. Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần thủ tục gì ?

Chào luật sư, em tên K, hiện tại thường trú tại DA- BD em muốn nhờ anh chị tư vấn giúp em về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài; Em xin trình bày trường hợp sơ qua của em như sau: bạn trai em là người nước Georgia khoảng tháng 8 này anh sẽ qua Việt Nam và tụi em sẽ đăng ký kết hôn.

Sau đó anh sẽ xin việc và sinh sống tại Việt Nam
Như vậy, phía bạn trai em : cần chuẩn bị giấy tờ gì ? và thể hiện bằng ngôn ngữ nào? Em cần chuẩn bị giấy tờ gì? em muốn chắc chắn giấy tờ bạn trai em chuẩn bị có hợp lệ hay không trước khi qua Việt Nam nên nhờ luật sư tư vấn chi tiết giúp em? Bạn trai em vẫn muốn giữ quốc tịch georgia, nên chỉ muốn xin giấy phép sinh sống ở Việt Nam. Và sau này con cái em có thể mang 2 quốc tịch của cha và me được không ạ?
Mong anh chị bớt chút thời gian xem qua và tư vấn giúp em vớ ạ. Cám ơn anh và mong nhận được hồi âm sớm.

Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần thủ tục gì ?

Luật sư tư vấn và hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.1 Thủ tục đăng ký kết hôn với nười nước ngoài

– Về Hồ sơ đăng ký kết hôn

Khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau:

Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.”

Điều này được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịchchỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ti với quy định của ngành đó.”

– Như vậy, người có quốc tịch Georgia cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân; Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

– Về phía bạn là công dân Việt Nam, bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân; Sổ hộ khẩu

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận bạn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

1.2 Quốc tịch của con khi có bố là người nước ngoài

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 16 Luật quốc tịch 24/2008/QH12 : "Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam".

Như vậy, nếu con bạn được sinh tại Việt Nam, cháu sẽ có quốc tịch Việt Nam.

Nếu muốn cháu có hai quốc tịch (Việt Nam và Georgia), bạn cần tìm hiểu xem pháp luật Georgia có cho phép song tịch hay không. Nếu có, bạn làm thủ tục xin nhập quốc tịch Georgia cho cháu, và trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày con bạn có quốc tịch nước ngoài, bạn phải thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Sở Tư pháp địa phương nơi vợ chồng bạn cư trú biết việc con bạn có quốc tịch nước ngoài

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về TƯ VẤN KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp

2. Tư vấn về việc kết hôn với người nước ngoài

Thưa luật sư, tôi là người Đà Nẵng và người yêu tôi có quốc tịch Pháp. Hiện chúng tôi đang có dự định sẽ đăng ký kết hôn tại Đà Nẵng do chúng tôi đều đang làm việc ở đây. Cho tôi được hỏi việc kết hôn với người nước ngoài tại Đà Nẵng cần phải chuẩn bị các giấy tờ gì, trình tự thủ tục và lệ phí ra sao?

Trả lời:

2.1 Hồ sơ đăng ký kết với người nước ngoài:

– Về Hồ sơ đăng ký kết hôn (khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014)

Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.”

Điều này được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịchchỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ti với quy định của ngành đó.”

– Như vậy, người có quốc tịch Pháp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân; Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

– Về phía bạn là công dân tại Đà Nẵng, cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân; Sổ hộ khẩu tại Đà Nẵng.

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận bạn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2.2 Lệ phí đăng ký kết hôn:

Theo Điều 3 Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định các lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cụ thể như sau:

"1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).

2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).

3. Lệ phí hộ tịch.

4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

7. Lệ phí đăng ký kinh doanh."

Như vậy, lệ phí đăng ký hộ tịch (đăng ký kết hôn) do HĐND thành phố Đà Nẵng quyết định mức thu.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến thắc mắc của bạn. Trường hợp cần hỗ trợ, bạn vui lòng liên hệ để được giải đáp.

Tham khảo bài viết liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.6162

3.Tư vấn thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Thưa luật sư. Hiện em muôn làm thủ tục đăng ký kết hôn nhưng bên phía địa phương chồng em yêu cầu cùng cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Luật sư cho em hỏi làm thể nào để xin được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Trả lời:

– Về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

+ Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Quy định nêu trên cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

– Về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP):

+ Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

+ Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP):

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn đối với du học sinh Việt Nam tại Nhật bản ?

4. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn có yêu tố nước ngoài?

Thưa Luật sư em có thắc mắc là: Theo Điều 37 Luật hộ tịch 2014 thì: UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân VN với người nước ngoài. Tuy nhiên trong Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật HNGĐ lại quy định ở Điều 19 thì: UBND cấp tỉnh nơi đăng ký thường trú của công dân VN, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân VN với người nước ngoài. Cho em hỏi như vậy thì cơ quan nào sẽ có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân VN với người nước ngoài ạ?

Trả lời:

Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Luật Hộ tịch 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016. Theo đó, kể từ ngày 01/01/2016 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về UBND cấp tỉnh nơi công dân Việt Nam cư trú thực hiện. Hiện nay Nghị định 126/2014/NĐ-CP đã bị sửa đổi, bồ sung và bãi bỏ một số điều bởi Nghị định 123/2015/NĐ-CP (Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch, có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2016).

Theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 45 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì Bãi bỏ từ Mục 1 đến Mục 6 Chương III gồm các điều từ Điều 19 đến Điều 50 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

Như vậy, Điều 19 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP từ ngày 01/1/2016 đã bị bãi bỏ.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn được thống nhất áp dụng theo quy định của Luật Hộ tịch năm 2014.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn.

5. Có thể hoàn tất thủ tục kết hôn qua mạng được không?

Thưa luật sư, tôi là công dân Việt Nam, chồng tôi là người Anh. Thời gian quan chúng tôi đã nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Tuy nhiên chúng tôi chưa đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Hiện do dịch bệnh, chúng tôi đang bị kẹt lại ở Anh. Như vậy, chúng tôi có thể nhận kết quả qua đường chuyển phát không? có cách nào để nhận kết quả mà không cần quay trở lại Việt Nam không?

Trả lời:

Về việc tổ chức trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được quy định tại Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau: "Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ"

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. (Theo khoản 3 Điều 38 Luật Hộ tịch).

Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Như vậy, theo quy định trên, các bạn có thể làm văn bản đề nghị gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn. Tuy nhiên việc gia hạn không được quá 60 ngày. Trường hợp quá thời hạn trên, các bạn không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn lập mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo luật mới?