Cơ sở pháp lý liên quan và được sử dụng trong bài viết:

- Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;

- Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

- Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó, sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 6 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;

- Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

- Thông tư 17/2021/TT-BGTVT quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt.

1. Nội dung khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn

Khắc phụ hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn gồm có những nội dung sau đây:

- Tiếp tục thực hiện các biện pháp trong ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn.

- Chuyển tải hành khách, hành lý và tài sản của hành khách đi tàu ra khỏi vùng bị ảnh hưởng bởi sự cố, thiên tai đến địa điểm an toàn; chuyển tải hoặc tiếp tục bảo vệ hàng hóa phù hợp với điều kiện thực tế.

- Quyết định phương án và thực hiện sửa chữa, khôi phục các công trình đường sắt bị hư hỏng, bảo đảm giao thông vận tải được thông suốt, an toàn trong thời gian nhanh nhất.

- Trục vớt, cứu chữa phương tiện giao thông đường sắt, trang thiết bị, phương tiện phục vụ thi công và chạy tàu để phục vụ sản xuất; sửa chữa các công trình phòng, chống thiên tai bị hư hỏng.

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của sự cố, thiên tai.

- Lập hồ sơ khắc phục sự cố, thiên tai và cứu nạn theo quy định tại Điều 17 của Thông tư 17/2021/TT-BGTVT quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai với: Đường sắt; cầu, cống

Đối với trình tự, thủ tục thực hiện việc khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với: Đường sắt; cầu, cống, hầm đường sắt; kè, tường chắn ảnh hưởng trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu được thực hiện theo hai bước như sau:

Bước 1: Tính từ thời điểm có công điện phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy do lụt, bão, sự cố, thiên tai, tai nạn đến khi có công điện trả tốc độ từ ≥15 km/h theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục công trình bị hư hỏng được duyệt. Bước này gồm hai giai đoạn:

a) Giai đoạn 1: Sửa chữa công trình để thông xe chạy tàu tốc độ 05 km/h bảo đảm ổn định, an toàn. Thời gian tính từ thời điểm sau khi có lệnh phong tỏa khu gian đến thời điểm thông xe chạy tàu tốc độ 05 km/h. Nội dung thực hiện giai đoạn này gồm:

Tổ chức sửa chữa công trình để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn này;

Tổ chức thử tải công trình (nếu thấy cần thiết) để bảo đảm an toàn giao thông đường sắt; an toàn, ổn định công trình khi thông xe chạy tàu giai đoạn này;

Lập biên bản xác định khối lượng công việc hoàn thành của giai đoạn;

Tổ chức nghiệm thu khối lượng hoàn thành của giai đoạn theo quy định;

b) Giai đoạn 2: Gia cố, khôi phục công trình để chạy tàu tốc độ ≥ 15 km/h theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục công trình bị hư hỏng được duyệt, bảo đảm ổn định, an toàn. Nội dung thực hiện giai đoạn này gồm:

Tổ chức khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình bị hư hỏng thuộc bước 1 để phục vụ sửa chữa, khắc phục ngay hậu quả sự cố, thiên tai và phục vụ công tác nâng cấp, kiên cố hóa; trừ công trình phức tạp phải khoan thăm dò, nghiên cứu địa chất thủy văn thì chuyển sang thực hiện bước 2;

Tổ chức khắc phục, sửa chữa, gia cố ổn định công trình để đáp ứng yêu cầu chạy tàu an toàn theo tải trọng và tốc độ ≥ 15 km/h;

Tiếp tục gia cố công trình, tổ chức chạy tàu an toàn với tải trọng và tốc độ theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình được phê duyệt;

Tổ chức chạy tàu, kiểm tra theo tải trọng và tốc độ theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình được phê duyệt, bảo đảm ổn định, an toàn công trình, an toàn chạy tàu;

Bố trí biển báo hướng dẫn chạy tàu theo quy định;

Thường xuyên theo dõi, đánh giá khả năng chịu tải của công trình để kịp thời có biện pháp gia cố bảo đảm an toàn chạy tàu của giai đoạn này;

Kiểm tra thông số kỹ thuật của công trình đối với từng chuyến tàu qua lại trong suốt quá trình thực hiện trong giai đoạn này;

Lập biên bản xác định khối lượng công việc hoàn thành của giai đoạn;

Tổ chức nghiệm thu theo quy định;

Thời gian gia cố, khôi phục công trình giai đoạn 2 không quá 45 ngày;

Sau khi chạy tàu với tải trọng và tốc độ theo hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật gia cố, khôi phục công trình được phê duyệt, tổ chức triển khai ngay các nội dung để thực hiện bước 2.

Bước 2: Cải tạo, khôi phục, nâng cấp công trình để bảo đảm ổn định lâu dài và chạy tàu theo công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ chạy tàu trong khu gian.

3. Trình tự thực hiện khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai với công trình thông tin, tín hiệu đường sắt

Việc khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai cũng được thực hiện theo hai bước như sau:

Bước 1: Được tính từ thời điểm có điện báo về sự cố, gián đoạn thông tin tín hiệu đường sắt do sự cố, thiên tai đến khi khôi phục hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu đủ điều kiện chạy tàu an toàn. Bước này gồm hai giai đoạn:

a) Giai đoạn 1: Giải phóng các chướng ngại ảnh hưởng đến hệ thống thông tin tín hiệu, nối thông đường dây thông tin; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thông tin tín hiệu đường sắt bị ảnh hưởng bởi sự cố, thiên tai;

b) Giai đoạn 2: Chống đỡ cột thông tin, tín hiệu bị đổ, gẫy; lắp đặt lại thiết bị thông tin tín hiệu về vị trí ban đầu; khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống cột, thiết bị thông tin tín hiệu bảo đảm trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động ổn định. Thời gian khôi phục giai đoạn này không quá 45 ngày.

Bước 2: Nâng cấp hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu bảo đảm trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.

4. Trình tự thực hiện khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình kiến trúc đường sắt

Việc khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai được thực hiện theo hai bước như sau đây:

Bước 1: Được tính từ thời điểm có điện báo về sự cố công trình kiến trúc đường sắt do sự cố, thiên tai làm gián đoạn hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt đến khi gia cố khôi phục công trình bảo đảm điều kiện tác nghiệp điều hành hoạt động giao thông vận tải đường sắt an toàn. Bước này gồm hai giai đoạn:

a) Giai đoạn 1: Giải phóng các chướng ngại công trình kiến trúc bị sập, đổ, nối thông hệ thống thiết bị điều hành giao thông vận tải; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị điều hành chạy tàu;

b) Giai đoạn 2: Lắp dựng công trình kiến trúc bị sập đổ, bảo đảm đủ điều kiện điều hành chạy tàu an toàn. Sửa chữa, lắp đặt lại hệ thống điều hành chạy tàu đủ điều kiện bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt; khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống điều hành chạy tàu và các công trình kiến trúc bảo đảm trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động. Thời gian khôi phục giai đoạn này không quá 45 ngày.

Bước 2: Nâng cấp hệ thống điều hành chạy tàu và các công trình kiến trúc bảo đảm trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật đủ điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.

5. Quy định về hồ sơ khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với các công trình đường sắt

Thành phần hồ sơ đầy đủ

Hồ sơ khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1 phải đầy đủ thành phần sau:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1 của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;

b) Tài liệu liên quan đến công tác khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai gồm:

Biên bản xác nhận thiệt hại do sự cố, thiên tai gây ra có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn) nơi xảy ra sự cố, thiên tai gây thiệt hại đối với công trình đường sắt;

Các văn bản, công điện chỉ huy, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;

Hợp đồng đặt hàng, thanh lý hợp đồng khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai theo quy định;

Tài liệu xác định thời gian, địa điểm phong tỏa khu gian, hạn chế tốc độ, trả tốc độ chạy tàu; thời điểm gián đoạn, nối thông tuyến và khôi phục hệ thống thông tin tín hiệu; thời điểm sự cố công trình kiến trúc làm gián đoạn, khôi phục hoạt động của hệ thống điều hành giao thông vận tải đường sắt;

c) Hồ sơ thiết kế hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt bước 1 đã được phê duyệt;

d) Hồ sơ quản lý chất lượng sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt gồm:

Quyết định phê duyệt phương án kỹ thuật sửa chữa, gia cố, khôi phục công trình đường sắt bước 1;

Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo);

Các tài liệu chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất lượng hàng hóa theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;

Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công;

Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng;

Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có);

Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình;

Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi hoàn thành công tác khắc phục sự cố, thiên tai;

Biên bản nghiệm thu hoàn thành công tác khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai;

Các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan trong quá trình khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và nghiệm thu công trình.

đ) Hồ sơ dự toán theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên kèm theo tài liệu khác liên quan làm căn cứ xác định chi phí.

Theo quy định pháp luật, hồ sơ khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình đường sắt bước 2 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn

Cục Đường sắt Việt Nam

a) Kiểm tra, chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường; phối hợp với cơ quan chuyên môn thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh khu vực ở khu vực bị tác động sự cố, thiên tai;

b) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình bước 1 quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này. Thời gian thẩm định, phê duyệt trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư này;

c) Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng đối với công trình khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình bước 2 quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này.

Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

a) Khảo sát, thống kê, đánh giá thiệt hại do sự cố, thiên tai gây ra đối với kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;

b) Tổ chức trục vớt, sửa chữa tài sản, phương tiện phục vụ thi công bị thiệt hại do thiên tai gây ra;

c) Tham gia thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai;

d) Tổ chức khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1 quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này, bao gồm:

Tổ chức khảo sát, lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục công trình bước 1;

Tổ chức sửa chữa các công trình đường sắt bị hư hỏng phải bảo đảm giao thông vận tải an toàn trong thời gian nhanh nhất theo quy định;

Tổ chức sửa chữa, khôi phục các công trình phòng, chống thiên tai bị hư hỏng;

đ) Trong thời gian từ 15 đến 30 ngày kể từ khi hoàn thành công tác cứu chữa bước 1, tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ về khắc phục sự cố, thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1 trình Cục Đường sắt Việt Nam phê duyệt theo quy định;

e) Thực hiện thanh, quyết toán chi phí khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện chế độ báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Thông tư này.

Trách nhiệm của Chủ đầu tư, các đơn vị thi công xây dựng

Đối với trách nhiệm của Chủ đầu tư, các đơn vị thi công xây dựng công trình đường sắt và các công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt:

a) Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và cơ quan có thẩm quyền trong quá trình khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai thuộc trách nhiệm của mình, bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn chạy tàu;

b) Tổ chức, thực hiện sửa chữa, khôi phục các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án bảo đảm thời gian thông tuyến nhanh nhất, an toàn chạy tàu, an toàn công trình, an toàn lao động và bảo vệ môi trường khu vực thi công.

 

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).