1. Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện được hiểu như thế nào?

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu dựa trên các thu nhập mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp cho nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, yến sào thiên nhiên, hải sản, rừng tự nhiên và các nguồn nước thiên nhiên bao gồm nước mặt và nước dưới đất. Mục tiêu chính của thuế này là cân đối việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đồng thời tạo nguồn thu tài chính cho nhà nước từ việc khai thác tài nguyên. Trong trường hợp tổ chức sản xuất thủy điện, thì họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên. Đối tượng chịu thuế trong trường hợp này là nguồn nước thiên nhiên mà tổ chức sử dụng khai thác để sản xuất điện. Việc nộp thuế tài nguyên từ hoạt động sản xuất thủy điện sẽ giúp đảm bảo rằng nguồn tài nguyên quý giá này được sử dụng một cách bền vững và hiệu quả, đồng thời đóng góp vào ngân sách quốc gia để thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội.

Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện còn được viết tắt là 01-1/TAIN, đây là một trong những loại giấy tờ không thể thiếu trong thành phần bộ hồ sơ khai thuế tài nguyên bên cạnh các loại giấy tờ khác như: tờ khai thuế tài nguyên và tờ khai quyết toán thuế tài nguyên. Và căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Thông tư 80/2021/TT-BTC- hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều của Luật Quản lý thuế- thì phụ lục này sẽ được lập trong trường hợp các chủ thể thực hiện hoạt động sản xuất thủy điện, đồng thời hoạt động sản xuất thủy điện này không nằm trong phạm vi một tỉnh mà nằm trên nhiều tỉnh khác nhau. 

Hay nói cách khác, khi hồ thủy điện của một nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh khác nhau, việc phân bổ số thuế tài nguyên là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự hợp tác và cùng nhau thống nhất giữa các địa phương có liên quan. Việc này được thể hiện thông qua hoàn tất phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu từ hoạt động sản xuất thủy điện. Do vậy, ta cũng có thể hiểu phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện là một công cụ quản lý và thực hiện thuế tài nguyên trong lĩnh vực sản xuất điện từ nguồn năng lượng thủy điện. Đây là một biện pháp quan trọng của các quốc gia để thu thuế từ việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên như nước để sản xuất điện, đồng thời cũng có thể sử dụng như một cơ chế khuyến khích đầu tư vào nguồn điện tái tạo.

 

2. Hướng dẫn hoàn thiện phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Thông tin chung về phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (01-1/TAIN)

Loại văn bản Phụ lục số II được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
Số/ ký hiệu văn bản Mẫu số 01-1/TAIN
Cơ quan ban hành Bộ Tài Chính nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người ký  Trần Xuân Hà
Ngày ban hành 29/ 9/ 2021
Ngày có hiệu lực 01 / 01/ 2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Lĩnh vực điều chỉnh Thuế
Cơ quan giải quyết Cơ quan thuế (nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện)

Để tải Mẫu số 01-1/TAIN bạn có thể tải tại đây

Mẫu phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện đã hoàn thiện

Lưu ý: Những thông tin trong bảng mẫu khai dưới đây mang tính chất tham khảo, không dựa trên bất cứ một bảng biểu hay thông tin thực tế của nhà máy thủy điện nào đang hoạt động ở nước ta.

Phụ lục

BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ TÀI NGUYÊN PHẢI NỘP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦY ĐIỆN

(Kèm theo tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN hoặc tờ khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 02/TAIN)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng 6 năm 2023

[2] Tên người nộp thuế: Lê Phạm Hùng

[3] Mã số thuế: 0100078668

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Tên nhà máy thủy điện theo từng tỉnh Mã số thuế/ Mã địa điểm kinh doanh Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ Số thuế tài nguyên phải nộp của nhà máy thủy điện Tỷ lệ phân bổ (%) Số thuế phải nộp cho từng tỉnh
Huyện Tỉnh
[04] [05] [06] [07] [08] [09] [10] [11] [12] = [11] x [10]
1 Nhà máy Thủy điện Na San 0100078668 Sông Mã Sơn La Cơ quan quản lý thuế Huyện Sông Mã 200.000.000 40% 80.000.000
1.1 Nơi có văn phòng điều hành nhà máy 0100078668 Sông Mã Sơn La Cơ quan quản lý thuế Huyện Sông Mã  

20%

40.000.000
1.2 Nơi có lòng hồ thủy điện (khác nơi có văn phòng điều hành nhà máy) 0100078668 Tuần Giáo Điện Biên Cơ quan quản lý thuế Huyện Tuần Giáo   10% 20.000.000
1.3 Nơi có bộ phận phân phối điện cao thế 0100078668 Mai Châu Hòa Bình Cơ quan quản lý thuế Huyện Mai Châu   30% 60.000.000
Cộng ([13]=∑[10]; [14]=∑[12]) 200.000.000   200.000.000

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: Lê Đức Minh Anh

Chứng chỉ hành nghề số: 66/CCHN

Sơn La, ngày 15 tháng 7 năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)

Hùng

Lê Phạm Hùng

 

3. Ý nghĩa của việc nộp thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Việc nộp thuế tài nguyên nói chung và đặc biệt là những khoản thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia, có thể kể đến một số ý nghĩa nổi bật của loại thuế này như sau:

- Đóng góp vào nguồn ngân sách quốc gia: Thuế tài nguyên từ hoạt động sản xuất thủy điện cung cấp nguồn thu tài chính quan trọng cho ngân sách quốc gia. Nhờ vào việc thuế này, chính phủ có thêm nguồn tài chính để đầu tư vào các dự án hạ tầng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục và phát triển xã hội khác. Việc tăng cường nguồn thu này có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân và đẩy mạnh sự phát triển kinh tế.

- Bảo vệ môi trường: Nộp thuế tài nguyên từ hoạt động thủy điện đồng thời cũng thể hiện cam kết bảo vệ môi trường. Khi sản xuất điện từ thủy điện, cần khai thác nguồn nước thiên nhiên một cách có trách nhiệm và bền vững. Thuế tài nguyên có thể được sử dụng như một cơ chế khuyến khích để các tổ chức sản xuất thủy điện tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm việc giữ nguyên vùng đất lân cận, đảm bảo lưu lượng nước trong suốt quá trình khai thác và hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Góp phần tạo sự bền vững và cân bằng: Thuế tài nguyên nước trong sản xuất thủy điện cũng hỗ trợ trong việc duy trì sự cân bằng giữa sự cần thiết của việc khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường và cộng đồng địa phương. Bằng cách nộp thuế tài nguyên, các tổ chức sản xuất thủy điện phải chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý và minh bạch.

- Hỗ trợ xã hội: Khi nhà nước thu được thuế tài nguyên từ sản xuất thủy điện, nó có thể sử dụng khoản thu này để đầu tư vào cộng đồng địa phương và hỗ trợ các chính sách phát triển xã hội. Điều này bao gồm việc hỗ trợ cải thiện điều kiện sống, phát triển giáo dục, hỗ trợ y tế và cơ sở hạ tầng, cùng các chương trình phát triển xã hội khác. Việc đầu tư vào cộng đồng địa phương từ thuế tài nguyên giúp tạo ra cơ hội tốt hơn cho sự phát triển và cải thiện chất lượng cuộc sống của cư dân trong khu vực khai thác tài nguyên nước. 

Để có thêm những chia sẻ chi tết hơn về vấn đề này bạn có thể tham khảo bài viết với nội dung về Cách tính thuế tài nguyên? Biểu khung thuế suất thuế tài nguyên? Miễn, giảm thuế tài nguyên? của Luật Minh Khuê. Nếu còn điều gì vướng mắc, cũng như cần giải đáp về các vấn đề pháp lý khác bạn có thể liên hệ qua số 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn trực tiếp hoặc qua email lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng cảm ơn các bạn đã quan tâm, theo dõi!