1. Bệnh nghề nghiệp được hiểu là như thế nào? 

Bệnh nghề nghiệp được định nghĩa là những bệnh phát sinh do điều kiện làm việc có hại trong nghề nghiệp tác động lên sức khỏe của người lao động. Điều này đặc biệt liên quan đến các yếu tố độc hại hoặc nguy hiểm mà người lao động tiếp xúc trong quá trình thực hiện công việc. Bệnh nghề nghiệp thường phát triển dần theo thời gian và có thể làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người lao động.

Tính chất của Bệnh nghề nghiệp: Bệnh nghề nghiệp thường không phải là những bệnh thông thường mà người ta có thể bắt gặp hàng ngày. Chúng xuất phát từ môi trường làm việc và các yếu tố nguy hiểm trong công việc. Điều này tạo ra sự khác biệt giữa bệnh nghề nghiệp và các bệnh lý bẩm sinh hoặc phát triển từ môi trường sống bên ngoài.

Loại hình của Bệnh nghề nghiệp: Bệnh nghề nghiệp có thể có nhiều dạng và tác động đến nhiều khía cạnh của sức khỏe của người lao động, bao gồm:

Bệnh nghề nghiệp cấp tính: Là những bệnh xuất hiện sau một khoảng thời gian ngắn tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm trong môi trường làm việc. Ví dụ, việc tiếp xúc dài hạn với hóa chất độc hại có thể gây ra các triệu chứng cấp tính.

Bệnh nghề nghiệp từ từ phát triển: Những loại bệnh này thường xuất hiện sau một thời gian dài làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại. Chúng có thể phát triển chậm và thường khó xác định nguyên nhân chính xác.

Phòng tránh và khám phát hiện Bệnh nghề nghiệp: Phòng tránh bệnh nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng. Việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn, cung cấp các biện pháp bảo vệ và hướng dẫn về sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân đóng góp vào việc giảm nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. Đồng thời, việc thực hiện khám phát hiện bệnh nghề nghiệp định kì giúp xác định sớm những triệu chứng ban đầu và ngăn chặn sự phát triển của bệnh.

Vai trò của chế độ bảo hiểm xã hội: Chế độ bảo hiểm xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi của người lao động khi họ mắc phải bệnh nghề nghiệp. Điều này bao gồm việc cung cấp hỗ trợ tài chính cho việc điều trị, khám chữa bệnh và hỗ trợ tiền lương trong thời gian nghỉ làm việc do bệnh nghề nghiệp

 

2. Nội dung khám bệnh nghề nghiệp gồm những gì?

 

TT

Tên bệnh

Yếu tố có hại

Nội dung khám

Lâm sàng

Cận lâm sàng

1.

Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp

Bụi silic

Hệ hô hấp, tuần hoàn

- Chụp X-quang phổi; đo chứcnăng hô hấp.

- Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần).

2.

Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp

Bụi amiăng

Hệ hô hấp, tuần hoàn

- Chụp X quang phổi, đo chứcnăng hô hấp.

- Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

3.

Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp

Bụi bông, đay, lanh, gai

Hệ hô hấp, tuần hoàn, Tai - Mũi - Họng.

- Đo chức năng hô hấp

- Chụp X-quang phổi, nghiệm pháp dược động học, IgE, IgG máu (nếu cần)

- Máu: Công thức máu

- Thử nghiệm lấy da

.

- Test phục hồi phế quản (nếu cần).

4.

Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

Yếu tố gây viêm phế quản

Hệ hô hấp, tuần hoàn.

- Đo chức năng hô hấp

- Chụp X-quang phổi (nếu cần)

5.

Bệnh hen phế quản nghề nghiệp

Chất gây mẫn cảm, kích thích gây hen phế quản

Hệ hô hấp, tuần hoàn

- Đo chức năng hô hấp trước và sau ca làm việc

- Thử nghiệm lấy da (nếu cần)

6.

Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp

Bụi talc

Hệ hô hấp, tuần hoàn

- Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

- Chụp X-quang phổi; đo chứcnăng hô hấp.

7.

Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp

Bụi than

Hệ hô hấp, tuần hoàn

- Chụp X-quang phổi; đo chứcnăng hô hấp.

- Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

8.

Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp

Chì vô cơ, hữu cơ và các hợp chất của chì

Hệ tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, tâm thần, Tai - Mũi - Họng, mắt, xương khớp, da, niêm mạc và hệ tạo máu.

- Máu: định lượng chì máu (trong trường hợp tiếp xúc chì vô cơ), hồng cầu hạt kiềm, công thức máu, huyết sắc tố,...

- Nước tiểu: định lượng chì niệu (trong trường hợp tiếp xúc chì hữu cơ), ∆ ALA niệu (trong trường hợp tiếp xúc chì vô cơ), trụ niệu, hồng cầu.

9.

Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng

Benzen, hoặc toluen, hoặc xylen

Hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, tiết niệu, da, niêm mạc và hệ tạo máu.

- Máu: Công thức máu, huyếtsắc tố, tiểu cầu, thời gian máu đông, máu chảy

- Nước tiểu: Albumin, trụ niệu,hồng cầu niệu, axit metyl hyppuric niệu (tiếp xúc xylen), axit t,t-muconic niệu hoặc phenol niệu (tiếp xúcbenzen), O-crezon niệu hoặc axit hyppuric niệu (tiếp xúctoluen).

10.

Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp

Thủy ngân vô cơ hoặc hữu cơ và các hợp chất của thủy ngân

Hệ thần kinh, tâm thần, tiêu hóa, tiết niệu, mắt, da, niêm mạc và răng.

- Máu: Công thức máu, thủy ngân máu (trường hợp nghi nhiễm độc cấp tính)

- Nước tiểu: thủy ngân niệu,albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu.

- Tủy đồ (nếu cần)

11.

Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp

Mangan và các hợp chất của mangan

Hệ hô hấp, thần kinh, vận động, tiêu hóa.

- Máu: Công thức máu,

- Nước tiểu: mangan niệu, albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu.

- Tủy đồ (nếu cần).

12.

Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp

Trinitrotoluen (TNT)

Hệ thần kinh, da và niêm mạc, hệ tiêu hóa, tiết niệu, mắt...

- Máu: Methemoglobin, công thức máu, huyết sắc tố, men gan,

- Nước tiểu: Định tính TNT niệu, albumin, hồng cầu niệu, trụ niệu.

- Tủy đồ (nếu cần)

13.

Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp

Asen và hợp chất asen

Hệ thần kinh, tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da.

- Máu: Công thức máu

- Nước tiểu: Asen niệu,albumin, hồng cầu niệu, trụniệu.

- Định lượng asen tóc

14.

Bệnh nhiễm độc nicôtin nghề nghiệp

Nicôtin

Hệ thần kinh, tâm thần, tuần hoàn, hô hấp.

- Máu: Công thức máu.

- Nước tiểu: Định lượng cotinin hoặc nicôtin niệu.

15.

Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp

Hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) nhóm photpho hoặc cacbamat

Hệ thần kinh, tiêu hóa, tuần hoàn, da

- Máu: Công thức máu, định lượng men cholinesteraza hồng cầu hoặc huyết tương

- Nước tiểu: albumin, hồng cầuniệu, trụ niệu

- Định lượng hóa chất bảo vệthực vật trong máu hoặc chất chuyển hóa trong nước tiểu (nếu cần).

16.

Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp

Cacbon monoxit (CO)

Hệ thần kinh cơ, hệ tuần hoàn, tim mạch.

- Máu: Định lượng HbCO

- Đo điện tim

- Siêu âm tim, mạch (nếu cần)

17.

Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp

Cadimi và hợp chất cadimi

Hệ thần kinh, tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, xương khớp.

- Nước tiểu: Cadimi niệu,albumin, beta2-micro-globulin niệu, hồng cầu niệu, trụ niệu, canxi niệu.

- Đo độ loãng xương, chụp X-quang xương

- Chức năng gan, thận, X-quang tim phổi (nếu cần)

18.

Bệnh phóng xạ nghề nghiệp

Bức xạ ion hóa

Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, hệ thống hạch bạch huyết.

- Máu: Huyết đồ

- Tủy đồ và/hoặc xét nghiệm nhiễm sắc thể (nếu cần)

19.

Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

Tiếng ồn

Chuyên khoa Tai mũi họng

- Đo thính lực đơn âm.

- Chụp X-quang xương chũm, đo nhĩ lượng, phản xạ cơ bàn đạp, ghi đáp ứng thính giác thân não (nếu cần).

20.

Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ

Rung tần số cao do sử dụng dụng cụ cầm tay

Hệ xương khớp, thần kinh và mao mạch ngoại vi.

- Chụp X-quang khớp cổ tay, khuỷu tay, khớp vai.

- Nghiệm pháp lạnh.

- Soi mao mạch, đo ngưỡng cảm nhận rung, cảm nhận đau (nếu cần).

21.

Bệnh giảm áp nghề nghiệp

Giảm nhanh áp suất bên ngoài cơ thể

Hệ thần kinh, xương khớp, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tai mũi họng.

- Chụp X-quang xương, khớp

- Đo thính lực đơn âm

- Đo điện tim

- Nước tiểu: Tìm albumin trụniệu, hồng cầu

- Máu: Công thức máu, định lượng canxi (nếu cần).

22.

Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân

Rung cơ học tác động toàn thân

Cơ xương khớp, thần kinh, tiêu hóa, tiết niệu

- X-quang cột sống thắt lưng

- Chụp CT scanner hoặc MRI cột sống thắt lưng, nội soi dạdày (nếu cần)

23.

Bệnh sạm da nghề nghiệp

Yếu tố gây sạm da

Da, niêm mạc

- Đo liều sinh học (biodose)

- Nước tiểu: porphyrin niệu,melanogen niệu (nếu cần)

24.

Bệnh viêm da và loét vách ngăn mũi nghề nghiệp do crôm

Crôm VI

Da, tai mũi họng

- Thử nghiệm áp bì (patch test)

25.

Bệnh Leptospira nghề nghiệp

Xoắn khuẩn Leptospria

Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da

- Phản ứng ngưng kết tanMartin -Pettit

- Tìm xoắn khuẩn trong máu (nếu cần)

26.

Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

Dầu, mỡ bẩn

Da, niêm mạc.

- Đo pH da

- Kỹ thuật xác định hạt dầu, hạt sừng

- Thử nghiệm lấy da (pricktest).

- Thử nghiệm trung hòa kiềmtheo phương pháp Burchardt (nếu cần)

27.

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài

Môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài

Da, niêm mạc, móng

- Đo pH da

- Xét nghiệm nấm da, móng, vikhuẩn vùng da tổn thương (nếu cần)

- Thử nghiệm trung hòa kiềmtheo phương pháp Burchardt (nếu cần)

28.

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su

Cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su

Da, hô hấp

- Thử nghiệm lấy da

- Thử nghiệp áp da

- Định lượng nồng độ IgE, IgGmáu (nếu cần)

29.

Bệnh lao nghề nghiệp

Vi khuẩn lao

Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da, tiết niệu, xương khớp...

- Chụp X-quang phổi.

- Tìm AFB trong đờm, trong dịch sinh học, phản ứng Mantoux, tốc độ máu lắng

- Chọc hạch, sinh thiết hạch, làm PCR (nếu cần)

30.

Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp

Vi rút viêm gan B

Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da niêm mạc

- Máu: HBsAg, AST, ALT, công thức máu.

- Siêu âm gan, mật.

- Nước tiểu: Albumin, sắc tốmật, muối mật,...

31.

Bệnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

HIV

Da, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu

- Máu: Công thức máu, xét nghiệm HIV

32.

Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp

Vi rút viêm gan C

Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da niêm mạc

- Máu: Anti HCV, AST, ALT, công thức máu.

- Nước tiểu: Albumin, sắc tố mật, muối mật,...

- Siêu âm gan, mật.

- HCV-RNA (nếu cần)

33.

Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp

Bụi amiăng

Hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa

- Chụp X-quang phổi, CT scaner, đo chức năng hô hấp.

- Mô bệnh học, hóa mô miễn dịch

- Siêu âm tim, ổ bụng (nếu cần)

34.

Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp

Bức xạ ion hóa, bức xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng

Mắt, thần kinh

Siêu âm mắt, đo nhãn áp

 

 

3. Phát hiện mắc bệnh nghề nghiệp, người lao động được điều trị thế nào?

Quy định về việc điều trị và chi phí cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động. Dưới đây là phân tích chi tiết về các điểm chính liên quan đến quy định này:

Quy định về điều trị và chi phí: Khi một người lao động bị phát hiện mắc bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động (doanh nghiệp, tổ chức) có trách nhiệm đưa người lao động đến cơ sở y tế có đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp.

Các chi phí liên quan đến khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp sẽ do người sử dụng lao động chi trả.

- Phạm vi chi phí y tế: Chi phí y tế bao gồm chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả.

- Phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu cũng được tính vào chi phí.

- Chi phí khám, điều trị không tham gia bảo hiểm y tế: Toàn bộ chi phí khám và điều trị cho người lao động không tham gia bảo hiểm y tế sẽ do người sử dụng lao động chi trả.

Đồng thời thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương trong thời gian điều trị: Người lao động được trả đủ tiền lương trong thời gian điều trị bệnh nghề nghiệp.

Lưu ý: Tiền lương này được tính theo mức bình quân của 6 tháng liền kề trước khi người lao động bị bệnh nghề nghiệp.

Tóm lại, quy định về việc điều trị bệnh nghề nghiệp và các khoản chi phí liên quan đã được quy định rõ ràng trong các luật, thông tư và văn bản pháp quy liên quan đến An toàn, vệ sinh lao động. Điều này nhằm đảm bảo rằng người lao động mắc bệnh nghề nghiệp sẽ được điều trị và bảo vệ quyền lợi của họ trong quá trình điều trị và phục hồi sức khỏe

Xem thêm: Cách tính chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2023

Liên hệ tổng đài 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp