1. Khám thai ở phòng khám tư có được hưởng bảo hiểm thai sản hay không ?

Thưa luật sư, Cho em hỏi: em vào làm công ty này được 9 tháng và đóng bảo hiểm được 8 tháng cộng thêm 9 tháng(cộng dồn từ công ty cũ qua).
Vậy em có được hưởng chế độ thai sản không ? Vì em làn giờ hành chính nên em đi khám tư,thì những chi phí phát sinh khi đi khám( tiền khám, siêu âm, xét nghiệm. ) em có được công ty trả lại hay không ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 32 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

1. Trong thời gian mang thai; lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh; chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ; nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần”.

Bên cạnh đó, Khoản 1 Điều 9 Quyết định số 636/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 4 năm 2016 có quy định:

“Điều 9. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ (bao gồm lao động nữ mang thai hộ) đi khám thai; sẩy thai, nạo, hút thai; thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai là giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú; hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính) đối với trường hợp điều trị ngoại trú”.

Theo quy định trên khi mang thai; lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 1 ngày. Nếu ở xa cơ sở khám chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý; thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này tính theo ngày làm việc.

Như vậy, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 không quy định cụ thể người lao động phải khám thai tại bệnh viện công lập hay bệnh viện tư nhân. Tuy nhiên, bạn phải có bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thì mới được giải quyết chế độ thai sản khi khám thai. Các giấy tờ khác như sổ khám thai hay giấy siêu âm,… không được dùng để giải quyết thai sản này.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, lao động, tiền lương... Hãy gọi ngay: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 6) để được luật sư tư vấn và giải đáp pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

2. Tư vấn chế độ khám thai sản theo quy định của bảo hiểm xã hội ?

Kính chào luật sư! Tôi có đóng bảo hiểm và có thai được 7 tháng, nhưng trươc thời gian 7 tháng tôi không đi khám thai theo bảo hiểm. Vậy 2 tháng còn lại tôi có được đi khám đủ 5 ngày theo chế độ bảo hiểm không?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: P.T

Tư vấn chế độ khám thai sản theo quy định của bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn luật lao động về chế độ khám thai định kỳ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Không phải cứ đóng bảo hiểm xã hội là được hưởng chế độ thai sản. Theo quy định, để hưởng chế độ thai sản 2020, người lao động, kể cả lao động nam và lao động nữ cũng phải đáp ứng đủ một số điều kiện nhất định.

Ai được hưởng chế độ thai sản?

Theo quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đối tượng hưởng chế độ thai sản bao gồm:

Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn; hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 - 12 tháng;

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 - 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
  • Người quản lý doanh nghiệp; người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương
  • Điều kiện hưởng chế độ thai sản

    Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nêu rõ, người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Lao động nữ mang thai;
  • Lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
  • Đồng thời, phải đảm bảo đủ thời gian tham gia BHXH với trường hợp:

  • Lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hay người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ: Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con nuôi.
  • Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ: Đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh.
  • Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có đóng bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Đối với thời gian hưởng chế độ khi khám thai thì Luật Bảo hiểm xã hội có quy định như sau:

Theo quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.".

Mức tiền được nhận khi nghỉ việc đi khám thai

Trường hợp này, người lao động sẽ không được nhận lương từ người sử dụng lao động mà được nhận tiền chế độ thai sản do cơ quan BHXH chi trả.

Mức hưởng một ngày bằng mức hưởng chế độ thai sản một tháng chia cho 24 ngày (điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội).

Cụ thể: Mức hưởng = (Mbq6t / 24 ngày) x 100% x Số ngày nghỉ

Trong đó:

Mbq6t : Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp chưa đóng đủ 06 tháng thì mức tiền lương bình quân được tính trên số tháng đã đóng.

Hồ sơ hưởng chế độ khám thai

Điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định các loại giấy tờ phải có trong hồ sơ hưởng chế độ khám thai bao gồm:

- Danh sách 01B-HSB do đơn vị sử dụng lao động lập;

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH của người lao động.

Sau khi có đủ giấy tờ nêu trên, người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động hoặc trực tiếp nộp tại cơ quan BHXH.

Thời hạn giải quyết hồ sơ và chi trả

Khoản 4 Điều 5 Quyết định 166 xác định thời hạn giải quyết hồ sơ và chi trả tiền khám thai cho người lao động như sau:

Đối với trường hợp do đơn vị sử dụng lao động đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Đối với trường hợp do người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Như vậy, trong thời gian bạn mang thai bạn được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần (mỗi lần nghỉ 1 ngày). Nếu bạn ở xa cơ sở y tế hoặc bạn có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì mỗi lần nghỉ khám thai bạn được nghỉ 2 ngày. Bạn có cung cấp thông tin là 7 tháng đầu bạn không đi khám, nhưng 2 tháng còn lại bạn hoàn toàn có thể được nghỉ 5 ngày khám thai theo quy định vì pháp luật không quy định cụ thể phải sử dụng hết những ngày nghỉ khám thai vào tháng nhất định nào đó.

>> Xem thêm:  Về việc sinh con của phụ nữ là giáo viên đã ly hôn ?

3. Hỏi về chế độ thai sản khi bị mất sổ khám thai ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi bị mất sổ khám thai nhưng ở công ty tôi làm việc bắt buộc phải có sổ khám thai mới giải quyết việc hưởng chế độ thai sản. Vậy họ đúng hay sai ? Và khi bị mất sổ khám thai thi tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: C.K

Hỏi về chế độ thai sản khi bị mất sổ khám thai ?

Luật sư tư vấn lao động, BHXH về chế độ khám thai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn lao động của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, điều 28, Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì chế độ thai sản khi lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Lao động nữ mang thai;
  • Lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Hiện tại, bạn đang mang thai nên bạn phải làm hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai. Hồ sơ bao gồm:Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao). Nhưng bạn đã bị mất sổ khám thai nên công ty không thể giúp bạn làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi mang thai là đúng theo quy định của pháp luật.

Khi bạn sinh con thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con

Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội;

b. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);

c. Đối với trường hợp người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).

Tóm lại, bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản nhưng chế độ thai sản đó là được hưởng khi bạn sinh con còn hiện tại bạn đã mất sổ khám thai nên không thể làm hồ sơ để xin hưởng chế độ thai sản đối với lao động có thai được.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Nghỉ việc rồi có thể tự đi làm chế độ thai sản được không?

4. Tư vấn về chế độ thai sản cho lao động nữ khi đi khám thai ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Sau khi mang thai được 2 tháng em bị bệnh viêm gan B và được bệnh viện chuyển qua theo dõi tại bệnh viện nhiệt đới, cho em hỏi vậy em có được hưởng chế độ nghỉ khám thai 2 ngày/ lần khám hay không ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: D.H

Tư vấn về chế độ thai sản cho lao động nữ khi đi khám thai ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chế độ thai sản là 1 loại bảo hiểm xã hội bắt buộc. Căn cứ vào Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2006 thì đối tượng được hưởng bảo hiểm bắt buộc gồm:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.Theo như bạn trình bày thì có thể hiểu bạn thuộc đối tượng hưởng chế độ thai sản.

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội thì bạn được hưởng chế độ thai sản khi bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Vậy, nếu bạn đáp ứng đầy đủ những điều kiện trên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Như vậy,đối với trường hợp của bạn thì hoàn toàn được nghỉ 2 ngày trên một lần khám vì thuộc trường hợp người mang thai có bệnh lý.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

5. Tư vấn luật bảo hiểm: Chế độ nghỉ khám thai, chế độ thai sản và kỷ luật đối với lao động nữ mang thai ?

Xin chào luật sư, xin hỏi: 1. Vợ tôi là trưởng phòng ở 1 công ty của nhật. Trong công ty có quy định là các trưởng phòng không được tính tiền làm thêm nhưng được quy đổi giờ làm thêm để nghỉ bù. Trong thời gian vợ tôi có thai, đã đi khám thai và đăng ký để hưởng chế độ khám thai.

Sau đó vẫn đăng ký nghỉ bù (theo chế độ nghỉ bù thời gian làm thêm ) và đã được lãnh đạo công ty phê duyệt và cho nghỉ. Sau thời gian nghỉ sinh đi làm lại, công ty lại thông báo là như thế là trái với luật bảo hiểm. Bảo hiểm không đồng ý cho hưởng cùng 1 lúc 2 chế độ nghỉ bù và khám thai dù không đưa ra được công văn hay bằng chứng của việc bảo hiểm xã hội phản hồi về việc này. Vậy xin hỏi là trong luật bảo hiểm xã hội có quy định về việc này không. Nếu vợ tôi sai thì sai ở điểm nào. Mục số mấy theo luật bảo hiểm xã hội ?

Cảm ơn luật sư rất nhiều.

Tư vấn luật bảo hiểm: Chế độ nghỉ khám thai, chế độ thai sản và kỷ luật đối với lao động nữ mang thai ?

Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì thời gian được nghỉ để khám thai cụ thể:

Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Do bạn nghỉ đã được sự đồng ý của công ty nên việc bạn nghỉ hoàn toàn đúng quy định của pháp luật. Nhưng luật không đặt ra trường hợp giữa nghỉ bù và ngỉ khám thai cùng nhau

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Tư vấn luật bảo hiểm: Chế độ nghỉ khám thai, chế độ thai sản và kỷ luật đối với lao động nữ mang thai ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?

6. Gián đoạn bảo hiểm xã hội có được hưởng chế độ thai sản không ?

E tham gia bảo hiểm từ tháng 12/2015 đến nay. Hiện nay em đã mang thai và dự sinh vào tháng 8/2018 vì có việc riêng em đã xin phép công ty nghỉ việc không lương vào tháng 6/2018 (nghỉ từ 31/5/2018-30/6/2018). Đến 7/2018 em sẽ viết đơn nghỉ sinh 7 tháng (1/7/2018- 1/2/1/2019) em sinh đôi.
Vậy cho e hỏi nếu e sinh sớm vào tháng 6/2018 ( tháng này không đóng bhxh) thì e có được hưởng chế độ thai sản hay không ? Và được tính như thế nào ạ ?

Gián đoạn bảo hiểm xã hội có được hưởng chế độ thai sản không ?

Luật sư tư vấn

Căn cứ theo quy định tại điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản là người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh. Cụ thể:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Đối chiếu với trường hợp của bạn nếu tính đến thời điểm dự sinh là tháng 8/2018 thì bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội được 10 tháng ( tính từ tháng 8/2017 đến tháng 6/2018). Do đó, dù bạn sinh vào tháng 6/2018 hay tháng thì bạn vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?