1. Khi nào cá nhân, hộ gia đình phải đăng ký kinh doanh ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em chuẩn bị thuê một khu game nhỏ gồm 4 máy bắn cá, có hỏi thăm chủ cũ về vấn đề đăng kí kinh doanh và nộp thuế thì họ nói rằng trước giờ họ kinh doanh mà ko cần đăng kí hay nộp thuế gì cả ?
Mong anh/chị tư vấn giúp em.
Luật sư tư vấn:

Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội quy định: Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật. Như vậy có thể hiểu nếu không phải thương nhân thì không phải đăng ký kinh doanh.

Cụ thể, theo Nghị định số 39/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên: Cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là cá nhân hoạt động thương mại).

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP, cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là thương nhân theo quy định của Luật thương mại 2005. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

"a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác."

Như vậy, nếu cá nhân hoạt động thương mại thuộc một trong các trường hợp trên thì không phải đăng ký kinh doanh.

Với trường hợp của bạn, do thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi chưa đầy đủ nên chúng tôi không thể tư vấn cho bạn rõ hơn được. Mong bạn thông cảm.

Chào anh/chị, em cần anh tư vấn về đăng kí kinh doanh cửa hàng bán đồ cơ khí . Giấy phép kinh doanh cần những giấy tờ gì ? Thuế phải nộp cho ai và ra làm sao ak ? Cưa hàng cần phải có giấy tờ gì liên quan tới pháp luật nữa ko ak ? Rất mong dc sự giúp đỡ từ anh chị ak ! Em chân thành cảm ơn ak

=> Theo quy định tại điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp về hộ kinh doanh:

"1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định."

Như vậy, xưởng cơ khí của gia đình bạn có khoảng 4-5 thợ làm thì bạn phải đăng ký kinh doanh hộ gia đình.

Trình tự, thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh hộ gia đình:

Theo quy định tại điều 70, 71 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp thì để thành lập hộ kinh doanh, gia đình bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký.

"1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh."

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh: 100.000 đồng/lần. (Căn cứ Thông tư 176/2012/TT-BTC)

Sau khi thành lập hộ kinh doanh, bạn cần nộp các loại thuế, bao gồm:

Theo quy định của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán áp dung phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trực tiếp trên doanh thu và thời hạn nộp thuế được điều chỉnh từ hàng tháng thành hàng quý.

1.Thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể:

theo hướng dẫn tại văn bản hợp nhất 33 của Bộ Tài Chính có hướng dẫn về thuế môn bài với hộ kinh doanh cá thể như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Về Thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về thuế khoán với hộ kinh doanh cá thể như sau:

"Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm."

Vậy trường hợp hộ kinh doanh cá thể có doanh thu từ 100 triêu đồng/năm thì bạn sẽ phát sinh nộp thuế GTGT và nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh cụ thể cách tính thuế như sau:

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ nộp thuế:

Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Xin chào luật sư! Tôi tên là Bình! Hiện tại là sinh viên mới ra trường! Hộ khẩu thường trú tại Gia Lai. Tôi muốn hỏi luật sư cách đăng kí kinh doanh dịch vụ thuê xe máy khi tôi không có hộ khẩu tại Đà Nẵng. Mong luật sư giải đáp giúp tôi thủ tục để được đăng kí kinh doanh. Mong được hồi âm sớm. Cảm ơn luật sư. Đã gửi từ iPhone của tôi

=> Căn cứ Điều 72 Luật doanh nghiệp 2014 quy định địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

“Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.”

Hiện nay, không có quy định bắt buộc địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh phải cùng địa điểm nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nên bạn có thể đăng ký kinh doanh internet dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể tại nơi anh tạm trú tuy nhiên bạn phải đăng ký tạm trú tại đây.

Căn cứ Điều 30 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội quy định về thủ tục đăng ký tạm trú như sau:

-Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú;

-Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó (Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng cho mượn,..).

-Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Sau khi đăng ký tạm trú anh làm hồ sơ đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.

Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

+ Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Số vốn kinh doanh;

+ Số lao động;

+ Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

- Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

*Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính – kế hoạch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi anh đăng ký tạm trú hoặc Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tưThành phố Đà Nẵng.

*Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.

Xin chào luật sư, Cháu mới đi học nghề về. Có mở xưởng cơ khí nhỏ. Không thuê thợ. Chỉ có mình cháu làm. Có việc thì cháu làm kết hợp với làm nông. Thu nhập chỉ 2-3 triệu tháng. Vậy cháu phải nộp những thuế gì ạ ? Cháu căm ơn.

=> Theo quy định của Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì hoạt động kinh doanh của bạn không thuộc một trong các trường hợp cá nhân hoạt động th­ương mại một cách độc lập, thường xuyên không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh sau:

“1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là "thương nhân" theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác”.

Do đó, bạn mở cửa hàng cơ khí, và có mặt bằng tại nơi mà bạn cư trú thì sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh. Với thủ tục đăng ký kinh doanh sẽ được quy định tại điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể:

Nghị định 136/2016/NĐ-CP có quy định về lệ phí môn bài như sau:

"Điều 3. Miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống."

Theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC và Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành có hướng dẫn như sau:

"Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế''

Như vậy, bạn sẽ không phải đóng một loại thuế nào cả.

Kính gửi Luật sư Minh Khuê. Em hiện tại đang có kinh doanh nhỏ lẻ nước đá sạch tại chợ An Đông thuộc > P9, Q5, TP HCM. Nhưng do điều kiện vệ sinh an toàn bây giờ ở chợ quá kém, nên em định sẽ chuyển thùng đựng nước đá sạch về chung cư tại đường Hùng Vương, P9, Q5, TP HCM. Qua tìm hiểu, em được biết khi chuyển kinh doanh về chung cư cần phải đóng thuế. Do là kinh doanh cá nhân nên em không biết có cần phải đăng ký giấy tờ gì về phía công an phường tại khu vực em kinh doanh không và mức đóng thuế đối với em là bao nhiêu và em phải đóng thuế ở đâu?. Hiện tại doanh thu hàng tháng của em là 7.000.000 VNĐ/ tháng. Em viết thư ngỏ này kính mong Luật sư Minh Khuê sớm giúp em giải quyết > được vấn đề luật giấy tờ bên phía Công an và thuế nhà nước. Em xin chân thành cảm ơn rất nhiều!.

Với trường hợp của bạn, bạn sẽ phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh:

Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

+ Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Số vốn kinh doanh;

+ Số lao động;

+ Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

- Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

*Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính – kế hoạch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi anh đăng ký tạm trú hoặc Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư.

*Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.

Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể:

Nghị định 136/2016/ NĐ- CP có quy định về lệ phí môn bài như sau:

"Điều 3. Miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống."

Theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn như sau:

"Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế''

Như vậy, bạn sẽ không phải đóng một loại thuế nào cả.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Đăng ký kinh doanh nhỏ lẻ như thế nào ?

Thưa luật sư! Em muốn mở cửa hàng buôn bán nhỏ, vốn kinh doanh 25tr. Em nghe mọi người nói muốn mở buôn bán ít nhiều cũng phải đăng ký kinh doanh. Em có mua hồ sơ cấp phép kinh doanh rồi trong đó có 3 tờ 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, 2. đề nghị cấp mã số thuế, 3. Tờ khai đăng ký thuế.
Em nhìn mà hoang mang không biết làm như thế nào. Vốn em quá ít, cửa hàng em nhỏ nữa ( 2 tờ đề nghị cấp mã số thuế + tờ khai đăng ký thuế) có bắt buộc phải ghi không? Làm thế nào để em có được giấy phép kinh doanh.
Cám ơn luật sư rất nhiều. Rất mong nhận được hồi âm sớm từ luật sư

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể được quy định tại Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

"1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập."

Như vậy, khi đăng ký kinh doanh bạn hoàn toàn có thể nộp giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

Còn về đăng ký mã số thuế: Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế quy định:

"b) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, được hoàn thuế phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:

- Được cấp Giấy chứng nhận hoạt động hoặc Giấy phép thành lập, hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;"

Tham khảo bài viết liên quan: Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh và cá nhân có được nhập khẩu hàng hóa không ?

3. Khi nào cần đăng ký kinh doanh ?

Xin chào luật sư! Em gái tôi hiện tại đang thuê phòng trọ để học đại học, vào khoảng tháng 02/2016 em gái tôi có bán hàng online là mua mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam, có nguồn gốc và chất lượng rõ ràng về bán lại.
Sau một thời gian, em gái tôi đi học khóa chăm sóc da và có cấp bằng về chăm sóc da, nên em gái tôi có mua một số dụng cụ chăm sóc da như máy hấp trắng...vv về làm cho khách hàng, đồng thời cũng bán mỹ phẩm online. Tuy nhiên, do em gái tôi thường xuyên thay đổi phòng trọ và chăm sóc da, bán mỹ phẩm điều thực hiện online trên facebook, không làm biển hiệu kinh doanh, và việc kinh doanh này cũng không thường xuyên do em gái tôi phải đi học. Như vậy thì trong trường hợp này em gái tôi có cần phải đăng ký kinh doanh hay không?
Tôi xin cám ơn luật sư.

Khi nào cần đăng ký kinh doanh ?

Luật sư tư vấn doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về trường hợp của em bạn là buôn bán mỹ phẩm trên mạng facebook thuộc sự điều chỉnh pháp lý bởi Nghị định số 39/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh :

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là cá nhân hoạt động thương mại).

2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động thương mại của cá nhân hoạt động thương mại.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh lưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định."

Như vậy, trường hợp của em gái bạn là cá nhân hoạt động thương mại dó thực hiện dịch vụ và buôn bán không có địa điểm cố định do đó không phải tiến hành đăng ký kinh doanh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn ?

4. Có cần đăng ký kinh doanh cho cửa hàng hoa quả nhỏ ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê, Cho mình hỏi mình đang có ý định mở cửa hàng hoa quả nhỏ (khoảng 15m2) ở đường Trần Cung, Mình muốn hỏi:

1. Kinh doanh những mặt hàng hoa quả bình thường thì có phải làm giấy phép đăng kí kinh doanh không?

2. Nếu có thì cho mình biết thủ tục gồm có những gì và liệu mình có phải đóng thuế không?

3. Nếu có thì đóng cho cơ quan đơn vị nào?

Rất mong nhận được thư hồi âm của các bạn.

Trân thành cảm ơn!

Người gửi: N.Q

Có cần giấy phép kinh doanh cho cửa hàng hoa quả nhỏ ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP có quy định như sau:

"Cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác."

Trường hợp của bạn, kinh doanh cửa hàng hoa quả nhỏ sẽ không cần đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, bạn cần tuân thủ pháp luật về thuế (thuế môn bài, thế GTGT, thuế TNCN), phí, lệ phí đối với hàng hóa kinh doanh theo quy định của pháp luật. Bạn cần kê khai và nộp thuế tại Chi cục thuế nơi tiến hành kinh doanh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hộ kinh doanh mua hóa đơn quyển của cơ quan thuế ?

5. Kinh doanh tạp hoá nhỏ lẽ có cần đăng ký kinh doanh ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Thưa luật sư cho em có ý định kinh doanh cửa hàng tạp hóa nhỏ lẻ, không biết có đăng kí kinh doanh không? Có phải đóng thuế gì không, còn nhiều nữa mà em chưa biết?
Xin cám ơn.
Người gửi: T.K

Kinh doanh tạp hoá nhỏ lẽ có cần đăng ký kinh doanh?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Được biết bạn có ý định kinh doanh cửa hàng tạp hoá nhỏ lẻ. Bạn muốn biết các thủ tục pháp lý liên quan đến việc kinh doanh này, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Vấn đề 1: Đăng ký kinh doanh

Căn cứ Điều 66 Nghị định Số: 78/2015/NĐ-CP quy định :

"Điều 66. Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh."

Theo đó quy định quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh tại Điều 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại."

Như vậy, hình thức kinh doanh mở của hàng tạp hóa của bạn là hộ kinh doanh cá thể , bạn là công dân Việt Nam và đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì bạn có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Vấn đề 2: Các nghĩa vụ về thuế phải nộp.

- Thuế môn bài: Do bạn thuộc hộ kinh doanh cá thể nên sẽ thuộc đối tượng nộp thuế môn bài theo 6 mức quy định tại Khoản 2 Mục I Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành về mức thuế môn bài như sau:

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Theo đó, Cửa hàng tạp hóa bạn mới mở sẽ được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm và nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế ( Khoản 1 Mục II Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC ).

Do bạn là chủ hộ kinh doanh cá thể, thuộc đối tượng sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân dựa trên doanh thu thu được từ hoạt động kinh doanh này, thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính dựa vào Khoản 7 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế quy định:

"Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh. Cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thực hiện khai và tính thuế theo thuế suất áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh không khai hoặc khai không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế."

- Thuế GTGT

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu; tỷ lệ % để tính thuế gia trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu của hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 12, Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Các loại thuế khi mở hộ kinh doanh (cửa hàng) cá thể ?