1. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được hiểu là như thế nào?
Khi nhắc đến chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thì chúng ta thường nghĩ ngay rằng, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là nhóm các chất được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm để cải thiện, duy trì hoặc thay đổi các đặc tính của thực phẩm trong quá trình chế biến. Các chất này có thể được thêm vào để cải thiện màu sắc, hương vị, độ nhớt, độ ổn định, và khả năng bảo quản của thực phẩm. Mục đích sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gồm cả việc tạo ra sản phẩm cuối cùng có chất lượng tốt, giữ thực phẩm tươi mới lâu hơn, và làm cho quá trình chế biến dễ dàng hơn.
Ví dụ về các chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gồm chất chống ô nhiễm, chất bảo quản, chất chống oxi hóa, chất chống đông đặc, chất tạo độ nhớt, chất điều chỉnh độ axit, và chất tạo màu. Sự sử dụng của chúng có thể giúp cải thiện trải nghiệm người tiêu dùng và đảm bảo an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, quá trình sử dụng các chất này cũng cần tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm và phải được kiểm soát để đảm bảo không gian và hàm lượng chất độc hại cho sức khỏe và tuân thủ các quy định về thực phẩm an toàn.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật An toàn thực phẩm 2010 thì có quy định rằng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất được chủ định sử dụng trong quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm nhằm thực hiện mục đích công nghệ có được tách hoặc còn lại trong thực phẩm.
Như vậy thì chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là các chất được sử dụng trong quá trình chế biến thực phẩm để thực hiện các mục đích công nghệ nhất định. Các chất này có thể thêm vào trong quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hoặc các thành phần của thực phẩm để cải thiện hoặc duy trì các đặc tính như màu sắc, hương vị, độ ổn định, hoặc tuổi thọ của sản phẩm. Chúng có thể được giữ lại trong thực phẩm hoặc được tách ra tùy thuộc vào mục đích cụ thể của công nghệ chế biến thực phẩm đó.
Lưu ý rằng việc sử dụng chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thường phải tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm để đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng là an toàn cho sức khỏe và phù hợp với yêu cầu dinh dưỡng.
2. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được đưa về kho bảo quản chờ thông quan trong trường hợp nào?
Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chỉ được đưa về kho bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan khi nào thì các bạn dựa theo quy định về trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu. Cụ thể như sau:
Căn cứ dựa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Luật An toàn thực phẩm 2010 có quy định cụ thể về trình tự thủ tục, và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu:
Quy trình và thủ tục kiểm tra an toàn thực phẩm của nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu bao gồm các bước sau đây, tuân thủ theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm và hàng hóa:
- Sản phẩm chỉ được chuyển vào kho bảo quản để chờ hoàn thành thủ tục thông quan khi có giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm, chứng nhận rằng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu về an toàn thực phẩm. Điều này nói lên rằng quá trình chuyển vào kho bảo quản chỉ diễn ra khi có giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm, đồng thời chứng nhận rằng sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và yêu cầu về an toàn thực phẩm. Các bước này đảm bảo rằng sản phẩm chỉ được phép tiếp tục qua các bước thủ tục thông quan khi đã được xác nhận là an toàn và tuân thủ các quy định liên quan đến thực phẩm.
- Việc thông quan sản phẩm sẽ chỉ được thực hiện khi có xác nhận rằng kết quả kiểm tra thực phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu nhập khẩu, đảm bảo rằng sản phẩm là an toàn và tuân thủ các quy định an toàn thực phẩm. Chỉ khi có xác nhận rằng kết quả kiểm tra thực phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu nhập khẩu và đảm bảo an toàn, sản phẩm mới được thực hiện quá trình thông quan. Điều này đặt ra một tiêu chí chặt chẽ để đảm bảo rằng sản phẩm nhập khẩu không chỉ tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm mà còn đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể được đặt ra bởi nhà nước.
Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu bao gồm các hình thức chính sau:
- Kiểm tra chặt: Đây là quy trình kiểm tra nghiêm túc và chi tiết, thường được áp dụng đối với các sản phẩm có tiềm ẩn nguy cơ cao hoặc cần được xác minh một cách cẩn thận về tuân thủ các quy định an toàn thực phẩm.
- Kiểm tra thông thường: Là quá trình kiểm tra theo lịch trình định kỳ, áp dụng cho các sản phẩm có nguy cơ thấp hơn. Mục tiêu là duy trì một cơ sở thông tin liên tục về chất lượng và an toàn của thực phẩm nhập khẩu.
- Kiểm tra giảm: Thực hiện kiểm tra mẫu đại diện hoặc kiểm tra tại các giai đoạn nhất định của quá trình sản xuất. Đây là hình thức kiểm tra tương đối linh hoạt và có thể được áp dụng theo yêu cầu cụ thể hoặc tình hình cụ thể của sản phẩm.
Các phương thức này cùng nhằm đảm bảo rằng thực phẩm nhập khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng theo quy định của nhà nước, đồng thời giữ cho quá trình kiểm tra hiệu quả và linh hoạt tùy thuộc vào nguy cơ cụ thể của từng sản phẩm.
3. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra nhà nước đối với chất hỗ trợ chế biến thực phẩm?
Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam quy định về kiểm tra an toàn thực phẩm và giám sát đối với thực phẩm nhập khẩu. Điều 15 trong Nghị định này đề cập đến cơ quan kiểm tra nhà nước đối với chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và xác định trách nhiệm của họ như sau:
Chuyển đổi phương thức kiểm tra: Cơ quan có trách nhiệm quyết định áp dụng chuyển đổi từ kiểm tra thông thường sang kiểm tra giảm sau khi đạt yêu cầu về kiểm tra chặt trong 03 lần kiểm tra.
Kiểm tra theo phương thức và thủ tục quy định: Cơ quan phải thực hiện kiểm tra theo phương thức và thủ tục được quy định trong Nghị định.
Lấy mẫu và lưu mẫu: Tuân thủ quy định về việc lấy mẫu và lưu trữ mẫu theo quy định của pháp luật.
Thu phí và lệ phí: Cơ quan có thẩm quyền thu phí, lệ phí kiểm tra theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Chất lượng chuyên môn và trách nhiệm: Bảo đảm trình độ chuyên môn, tính chính xác, trung thực và khách quan trong quá trình kiểm tra, xác nhận an toàn thực phẩm.
Chịu sự chỉ đạo và kiểm tra: Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn từ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương.
Xử lý khiếu nại và bồi thường: Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, nếu gây thiệt hại cho chủ hàng, phải hoàn trả toàn bộ phí kiểm nghiệm, phí kiểm tra và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Cơ quan kiểm tra nhà nước phải tiếp nhận và giải quyết mọi khiếu nại mà chủ hàng đưa ra liên quan đến quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm. Quá trình giải quyết này thường bao gồm xác minh thông tin, thực hiện các bước điều tra cần thiết và tìm ra giải pháp hợp lý. Nếu khiếu nại được chứng minh là có cơ sở, và nếu quá trình kiểm tra được xác định là không đáp ứng đúng quy trình hay làm ảnh hưởng đến chất lượng thông tin về sản phẩm, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ phí kiểm nghiệm và phí kiểm tra đã thu từ chủ hàng.
Lưu trữ hồ sơ và báo cáo: Lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật và báo cáo định kỳ về quản lý chuyên ngành.
Báo cáo và xử lý kết quả: Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu đối với thực phẩm nhập khẩu.
Vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn
Tham khảo thêm: Xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với sản phẩm thực phẩm