1. Khi nào phải xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty tôi có sản xuất hàng và có hai xe để chở hàng công ty đi bán. Vậy chúng tôi có phải xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải không? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định thì đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp sẽ phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trong trường hợp sau:

Điều 50. Quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

Như vậy nếu trường hợp công ty bạn có hai xe thì chưa phải làm thủ tục đăng ký cấp Giấy phép vận tải bằng xe ô tô, vì theo quy định trên thì đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp nếu có dưới 5 xe hoặc sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 10 tấn thì sẽ không phải xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Quy định này áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô không thu tiền trực tiếp ( Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn kháctrong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.).

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu theo luật hình sự ?

2. Mức xử phạt vi phạm thường gặp khi tham gia giao thông ?

Thưa luật sư cho tôi hỏi, Tôi có chiếc xe máy cho bạn mượn đi. Và bị cơ quan pháp luật bắt giữ người và xe sau đó thả người nhưng giữ xe tôi. Tôi muốn lấy lại nhưng cơ quan pháp luật không cho tôi hỏi như vậy đúng hay sai ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, phương tiện vi phạm bị tịch thu sẽ bị xử lý theo hai hướng: trả lại cho chủ phương tiện hoặc sung công quỹ. Trường hợp của bạn, sau khi tịch thu phương tiện nhưng cơ quan công an không trả lại xe có thể rơi vào trường hợp sung công và trong trường hợp này hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp này để bảo vệ quyền lợi của mình bạn có thể làm đơn khởi kiện quyết định hành chính: tịch thu phương tiện sung công tới Tòa án nhân dân nơi cơ quan ra quyết định tịch thu bằng một vụ án hành chính để bảo vệ quyền lợi của mình.

Thưa luật sư, Em có một số thắc mắc muốn hỏi. Bạn em chạy xe nẹt bô. Bị người dân phản ánh lên công an xã. Bữa sau bạn em bị mời lên rồi bắt đem xe lên. Xong giam xe tới giờ không giải quyết.không lập biên bản gì cả. Như thế có đúng không ạ ?

>> Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây

c) Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;;. Như vậy, tính chất, mức độ vi phạm của hành vi trên không lớn. Mặt khác, theo quy định tại Nghị định này biện pháp tịch thu phương tiện không được áp dụng với hành vi vi phạm trên. Cho nên người vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính mà không bị tịch thu phương tiện.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cho em hỏi công an giao thông có được đánh người dân không ? Cảm ơn!

>> Theo quy định của Luật công an nhân dân năm 2014Thông tư 01/2016/TT-BCA nhiệm vụ quyền hạn hình thức nội dung tuần tra kiểm soát giao thông đường bộ nhiệm vụ của cảnh sát giao thông gồm nhiệm vụ của công an nhân dân và nhiệm vụ riêng của lực lượng cảnh sát giao thông. Nhiệm vụ chung được quy định tại Luật công an nhân dân trong đó có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự xã hội và nhiệm vụ riêng đó là thực hiện tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm. Ngoài ra theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự cảnh sát giao thông còn thực hiện nhiệm vụ được giao khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, cảnh sát giao thông nói riêng và công an nhân dân, lực lượng vũ trang, hệ thống công quyền nói chung không có quyền đánh người dân theo nghĩa thông thường. Bởi họ không có quyền và người dân/công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi điều khiển xe máy qua đoạn đường lien xã và bị mấy đồng chí công an áo xanh dừng xe kiểm tra hành chính và tôi không vi phạm lỗi gì cả trong khi mấy anh công an đó không có số hiệu và thẻ tên.vậy luật sư cho hỏi các anh đó làm thế có đúng không?tôi có phải xuất trình giấy tờ cho kiểm tra không?

>> Khoản 4-Điều 7-THÔNG TƯ 47/2011/TT-BCA quy định: Lực lượng Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông......

Như vậy, lực lượng công an xã có quyền dừng xe kiểm tra hành chính. Theo đó bạn cần xuất trình giấy tờ để họ kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về thắc mắc của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư số: 1900.0159 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vượt đèn vàng nhưng công an nói vượt đèn đỏ phải làm sao ?

3. Lỗi bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi bị xử phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa luật sư, cho hỏi: Bấm còi, rú ga liên tục trong khu dân cư có bị xử phạt ? Mức phạt là bao nhiêu tiền đối với ô tô và xe máy ? Tôi đang điều khiển xe máy trên đường thì bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe với lý do sử dụng đèn chiếu xa trong khu dân cư. Vậy, việc không được sử dụng đèn chiếu xa trong khu dân cư có đúng hay không? Nếu bị xử phạt thì bị phạt bao nhiêu tiền ?
Cám ơn rất nhiều !

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.0159

Trả lời:

TrongNghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt: hành vi bấm còi, bấm còi liên tục trong khu đô thị, khu đông dân cư sẽ bị xử lý hành chính theo quy định tại Điều 5 và Điều 6.C ụ thể:

V ới ô tô :k3dd5 NĐ 100/2019/NĐ-CP quy định:

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

Ngoài ra, người thực hiện hành vi này còn bị tước bằng lái xe .

Trường hợp bấm còi ban đêm cũng bị phạt tiền. Cụ thể: Người điều khiển, người được chở trên xe ô tô hoặc các loại xe tương tự xe ô tô bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng - 200.000 đồng. Đồng thời, người thực hiện hành vi này còn bị tước bằng lái xe từ 1-3 tháng.

Đối với xe máy:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

n) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

Theo đó, mức phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng được áp dụng đối với một trong các hành vi vi phạm: Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong khu đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.

Theo quy định tại khoản 12 Điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008 thì sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư là hành vi bị cấm, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật Giao thông vận tải.

Do đó, khi lưu thông trong khu dân cư, bạn phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần để đảm bảo an toàn cho các đối tượng tham gia giao thông khác. Vì vậy, việc Cảnh sát giao thông dừng xe do bạn sử dụng đèn chiếu xa trong khu dân cư là hoàn toàn phù hợp quy định pháp luật.

Theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì việc sử dụng đèn chiếu xa trong khu đông dân cư (trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định) có thể bị xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.0159 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải theo quy định mới năm 2020 ?

4. Cảnh sát giao thông có quyền cho nộp phạt tại chỗ hay không ?

Thưa luật sư, hôm qua cháu bị cảnh sát giao thông bắt và họ nói cho cháu nộp phạt tại chỗ, cháu ko mang tiền nên về lấy. Khi quay lại thì họ đã về và cầm theo đăng ký xe, cmtnd của cháu. Cháu muốn hỏi cháu có thể làm lại đăng ký xe được có ảnh hưởng gì không. Họ chưa lập biên bản cháu và cháu chưa ký biên bản ?
Cháu cảm ơn!

Trả lời:

Tại Khoản 1, Điều 56, Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội quy định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong các trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân và 500.000 đồng đối với tổ chức.

Theo đó, người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt hành chính tại chỗ, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm nộp phạt tại chỗ. Người xử phạt phải xé biên lai (do Bộ Tài chính in) trao cho tổ chức hoặc cá nhân vi phạm. Cụ thể, việc xử phạt tại chỗ chỉ áp dụng đối với những vi phạm đã rõ, không phải xác minh, khung hình phạt được quy định tại nghị định 100/2019/NĐ-CP. Thẩm quyền của CSGT làm nhiệm vụ trên đường được ra quyết định xử phạt tại chỗ không quá 250.000 đồng mà không phải lập biên bản. Còn đối với trường hợp phát hiện vi phạm thông qua phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ thì cần phải lập biên bản xử phạt.
Đối với trường hợp của bạn, bạn cần phải đến trụ sở của phòng CSGT nơi phát hiện ra hành vi vi phạm của bạn để tiến hành nộp phạt và mang những giấy tờ trên về. Đối với trường hợp bị tạm giữ giấy tờ do chưa chấp hành biện pháp xử phạt hành chính thì bạn không được yêu cầu cấp lại Giấy đăng ký xe và chứng minh nhân dân cho mình.
Thưa luật sư, cho tôi hỏi bị cảnh sát giao thông giam xe khi không có bằng lái và qua đường không xi nhang thì bị phạt bao nhiêu? bao lâu thì tôi lấy xe ra được trong trường hợp tôi có cà vẹt xe và hồ sơ gốc bằng lái, còn bằng lái đã mất. và khi nào thì tôi không thể lấy xe về được, tôi là người tỉnh đến tp học tập và làm việc.
Theo quy định tài k5 điều 21 của Nghị định100/2019/NĐ-CP thì mức xử phạt đối với tường hợp không có giấy phép lái xe đối với xe máy thì mức xử phạt là 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, hành vi chuyển làn đường không có tín hiệu báo rẽ là 100.000 đồng 200.000 đồng. Và tại Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP này quy định đối với trường hợp của bạn sẽ bị tạm giữ phương tiện trong vòng 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.
Thưa luật sư, hiện nay ở địa phương, cụ thể là huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên các đồng chí CSGT có bắt lỗi đội mũ bảo hiểm rởm. Trong khi tôi có đọc trên mạng là không hề có luật này. Mong luật sư giải đáp thắc mắc trên hộ tôi Cảm ơn luật sư
Theo quy định tại điểm i, k khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì:
"i) Người điểu khiển, người ngồi trên xe không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Như vậy, cần phải xác định loại mũ bảo hiểm nào là mũ bảo hiểm cho người đi mô tô xe máy. Về vấn đề này, Nghị định 87/2016/NĐ-CP quy định:

"Điều 4. Quy định về mũ bảo hiểm

1. Mũ bảo hiểm phải đáp ứng các quy định kỹ thuật và quy định quản lý chất lượng trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Mũ giả mũ bảo hiểm gồm:

a) Mũ có hình dáng bên ngoài giống mũ bảo hiểm nhưng không có giá trị sử dụng, công dụng của mũ bảo hiểm theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành;

b) Mũ giả mạo về sở hữu trí tuệ;

c) Mũ có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên doanh nghiệp, địa chỉ của doanh nghiệp khác;

d) Mũ giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hàng hóa;

đ) Mũ có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất hàng hóa;

e) Mũ giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu chứng nhận hợp quy về chất lượng sản phẩm, hàng hóa."

Như vậy, cảnh sát giao thông xử phạt bạn về hành vi đội mũ bảo hiểm không đúng quy chuẩn là hoàn toàn có cơ sở.

Thưa luật sư, tôi đi xe 7 chỗ everest gấp ghế tôi có chở hàng qua kinh và đi qua cầu phú cường bình dương qua đia phập tphcm gặp CAGT đòi phạt 7.000.000đ vì ki đó tôi rất vội lăn nỉ mãi và họ lấy 3.000.000đ rồi cho tôi đi - xin hỏi luật sư mức phật lỗi như vậy là phạt bao nhiêu - tôi rất bưc xúc CSGT vn chân thành cảm ỏn Đã gửi từ iPad của tôiy

Theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định100/2019/NĐ-CP quy định:

"3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn; để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường; để hàng hóa trong khoảng chở hành khách";

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

5. Bị lực lượng an ninh phường xử phạt về giao thông ?

Kính chào Đoàn luật sư, mong các luật sư tư vấn cho em vấn đề như sau: hôm nay vào lúc 10h, em có điều khiển xe mô tô đi chợ. Khi dắt xe xuống lòng đường em chưa kịp quay đầu xe thì bị lực lượng an ninh phường xử lý em lỗi đi xe ngược chiều. Em không đồng ý. Họ yêu cầu em xuất trình giấy tờ xe, nhưng vì đi chợ gần nhà nên em không mang theo, họ yêu cầu đưa xe về trụ sở.
Em nói là cho em 5 phút để vợ em mang giấy tờ đến nhưng họ không chịu, ngay lúc đó thì họ gọi xe ba gác và chở về trụ sở công an của phường. Khi lên phường họ lập biên bản em hai lỗi và tạm giữ xe của em 7 ngày. Hai lỗi mà công an lập biên bản em là: Đi ngược đường và không mang GPLX, Bảo hiểm xe, Giấy đăng ký xe. Em không đồng ý với hai mức phạt trên, em chỉ đồng ý mình bị mức phạt quên giấy tờ xe nên em không kí vào biên bản. Đồng thời khi về em không có một giấy tờ nào chứng minh họ đang tạm giữ xe của em.
Mong các anh chị tư vấn cho em trường hợp trên thì em phải làm thế nào? Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Y.T

>> ​Luật sư tư vấn về luật giao thông đường bộ, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Về hành vi đi ngược chiều của xe mô tô, mức phạt đã được quy định trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 Điều này;

b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;

c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;

d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

g) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);

h) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm e khoản 2 Điều này;

i) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

k) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên;

l) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

m) Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

n) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

o) Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;

p) Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;

q) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

b) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;

e) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

g) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;

i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

m) Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước.

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

b) Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;

c) Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

d) Dừng xe, đỗ xe trên cầu;

đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

e) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 8 Điều này;

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;

h) Vượt bên phải trong trường hợp không được phép;

i) Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

k) Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;

m) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần.

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;

d) Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;

e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

g) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

b) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 Điều này;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;

đ) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

g) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

h) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

i) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4 Điều này;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 6; điểm đ khoản 8; khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng;

e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng;

g) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Theo đó, Nghị định cũng quy định về những cá nhân, tổ chức có thẩm quyền xử phạt trong trường hợp này là:

Điều 74. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

2. Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11;

b) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 (trừ điểm a khoản 5), khoản 6 (trừ điểm đ khoản 6), khoản 7, điểm a khoản 8 Điều 12;

c) Khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; điểm a khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5 Điều 13;

d) Khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, điểm a khoản 9 Điều 15;

đ) Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27;

e) Khoản 1; khoản 2; khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm p, điểm q khoản 4; khoản 5; điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 6; điểm a, điểm b, điểm c, điểm h, điểm i khoản 7 Điều 28;

g) Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 (trừ điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này), Điều 36;

h) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c khoản 3; điểm d khoản 4; khoản 8 Điều 37;

i) Điểm b, điểm c khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 40;

k) Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 47;

l) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 48;

m) Điều 49, Điều 50;

n) Khoản 1; khoản 2; khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 51;

o) Điều 52; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 53;

p) Điểm a, điểm c khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 54;

q) Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 65, Điều 66;

r) Khoản 2 Điều 67;

s) Điểm a, điểm b khoản 1; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 71;

t) Điều 72, Điều 73.

Vì vậy trong trường hợp của bạn, lực lượng an ninh phường hoàn toàn có quyền yêu cầu bạn dừng xe và tiến hành phạt hành chính nếu bạn có hành vi vi phạm như đã nêu trên.

Về hành vi không mang theo các giấy phép lái xe và các giấy tờ liên quan đến khi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông, mức phạt cũng được quy định rõ:

"Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

Tuy nhiên, về thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ của lực lượng an ninh phường được quy định tại khoản 4 điều 68 của Nghị định thì không bao gồm hành vi nêu trên. Do đó, lực lượng an ninh phường không có quyền xử phạt bạn với lý do không mang theo Giấy phép lái xe và các giấy khác có liên quan. Cũng theo quy định tại điều 68 nêu trên thì thẩm quyền kiểm tra và xử lý trong trường hợp này thuộc về Chủ tịch UBND các cấp tại địa phương và Cảnh sát giao thông đường bộ như sau:

Về vấn đề bạn cho rằng mình không vi phạm lỗi đi ngược chiều và không thể bị xử phạt, Luật xử lý vi phạm hành chính có quy định về một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất trong xử phạt hành chính là "phải chứng minh được lỗi":

Do đó, bạn có quyền yêu cầu lực lượng an ninh phường chứng minh lỗi Bên cạnh đó, khi giao nộp xe cho cơ quan chức năng để chờ xử lý, nếu bạn không đồng ý ký vào biên bản xử lý thì phải có giấy tờ khác như giấy xác nhận đang tạm giữ xe của bạn,... để tránh rủi ro xảy ra nhầm lẫn, mất mát tài sản không đáng có.

Trường hợp cơ quan công an thực hiện không đúng quy định pháp luật bạn có quyền khiếu nại hành vi này tới thủ trường cơ quan công an phường

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu lý lịch hành nghề lái xe mới nhất năm 2020