1. Kho ngoại quan có phải là khu phi thuế quan hay không?

Kho ngoại quan là một khái niệm được định nghĩa trong Luật Hải quan 2014 theo Khoản 10, Điều 4. Theo đó, kho ngoại quan là một khu vực đặc biệt được sử dụng để lưu giữ hàng hóa đã hoàn tất các thủ tục hải quan và chờ đợi xuất khẩu. Nó cũng có thể được sử dụng để lưu trữ hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.

- Trong khoản 20, Điều 4 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, được bổ sung bởi khoản 2, Điều 1 của Thông tư 26/2015/TT-BTC, quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Theo quy định này, hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nguyên liệu và vật tư nhập khẩu để sản xuất và gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất và gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Kho ngoại quan là một phần trong khái niệm "khu phi thuế quan". Khu phi thuế quan bao gồm nhiều loại khu vực như khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán và trao đổi hàng hóa giữa các khu vực này với bên ngoài được coi là quan hệ xuất khẩu và nhập khẩu.

- Việc xác định và xử lý việc không thu thuế GTGT cho các trường hợp này được thực hiện dựa trên hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, cũng như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

Tóm lại, kho ngoại quan là một phần trong các khu phi thuế quan và được hiểu là một khu vực đặc biệt để lưu trữ hàng hóa đã hoàn tất thủ tục hải quan và đang chờ đợi xuất khẩu. Đồng thời, nó cũng có thể được sử dụng để lưu trữ hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.

 

2. Quy định về thời hạn giữ hàng hóa tại kho ngoại quan ?

 Thời hạn giữ hàng hóa tại kho ngoại quan là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực quản lý hàng hóa và hải quan. Theo quy định của Luật Hải quan 2014, hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế và địa điểm thu gom hàng lẻ được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, theo khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan 2014, hàng hóa này được lưu giữ trong kho ngoại quan trong thời gian không quá 12 tháng tính từ ngày được gửi vào kho. Tuy nhiên, trong trường hợp có lý do chính đáng, Cục trưởng Cục Hải quan có thể gia hạn thời gian lưu giữ một lần duy nhất và không vượt quá 12 tháng.

- Còn đối với nguyên liệu, vật tư được gửi vào kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thì theo quy định của Luật Hải quan 2014, chúng được lưu giữ trong kho bảo thuế trong thời gian không quá 12 tháng tính từ ngày được gửi vào kho. Tuy nhiên, nếu có lý do chính đáng và theo yêu cầu của chu trình sản xuất, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thể gia hạn thời gian lưu giữ, với thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất.

- Điều này có nghĩa là hàng hóa gửi tại kho ngoại quan và kho bảo thuế được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng tính từ ngày gửi vào kho. Tuy nhiên, trong trường hợp có lý do chính đáng, Cục trưởng Cục Hải quan có thể gia hạn thời gian lưu giữ một lần duy nhất và không vượt quá 12 tháng.

- Thông tin về thời hạn hàng hóa gửi tại kho ngoại quan cũng được quy định rõ ràng trong Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014. Theo đó, hàng hóa gửi tại kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng tính từ ngày được gửi vào kho ngoại quan. Tương tự như quy định của Luật Hải quan 2014, trong trường hợp có lý do chính đáng, Cục trưởng Cục Hải quan có thể gia hạn thời gian lưu giữ một lần duy nhất và không vượt quá 12 tháng.

Điều này cho thấy, quy định về thời hạn hàng hóa gửi tại kho ngoại quan rõ ràng và cụ thể. Hàng hóa được lưu giữ trong kho trong thời gian không quá 12 tháng, và chỉ được gia hạn một lần nếu có lý do chính đáng. Quy định này giúp đảm bảo sự hiệu quả trong quản lý và kiểm soát hàng hóa tại các cơ sở lưu trữ và đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động hải quan.

 

3. Quy định về điều kiện để thành lập kho ngoại quan?

 Để thành lập một kho ngoại quan, cần tuân theo các điều kiện quy định theo Điều 62 của Luật Hải quan năm 2014. Theo quy định này, kho ngoại quan, kho bảo thuế và địa điểm thu gom hàng lẻ có thể được thành lập tại các địa điểm sau đây:

- Các khu vực cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nằm trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế. Điều này cho phép thành lập các kho ngoại quan và địa điểm thu gom hàng lẻ tại các điểm giao thương quốc tế quan trọng như cảng biển, sân bay, cửa khẩu và ga đường sắt.

- Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật. Điều này cho phép thành lập kho ngoại quan và địa điểm thu gom hàng lẻ trong các khu vực công nghiệp, khu công nghệ cao và các khu vực được quy định khác theo quy định của pháp luật.

- Ngoài ra, kho bảo thuế có thể được thành lập tại khu vực nhà máy của các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ và quản lý hàng hóa xuất khẩu ngay tại nơi sản xuất. Quyết định về việc thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Chính phủ cũng quy định chi tiết về việc thành lập và hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ.

Tóm lại, để thành lập một kho ngoại quan, cần đáp ứng các điều kiện quy định theo Luật Hải quan năm 2014. Ngoài ra, cần tuân theo quy định của chính phủ và được quyết định bởi Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Việc lựa chọn địa điểm thành lập kho ngoại quan nên tập trung vào các khu vực có quan hệ giao thương quốc tế, khu công nghiệp và các khu vực được pháp luật quy định.

 

4. Có chịu thuế nhập khẩu hay không đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa gửi kho ngoại quan phải tiêu hủy ?

Hàng hóa từ nước ngoài được gửi đến kho ngoại quan có phải chịu thuế nhập khẩu hay không? Điều này được quy định trong Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 theo Khoản 4, Điều 2. Theo đó, đối tượng chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu không áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Hàng hóa qua cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển.

- Hàng hóa được viện trợ nhân đạo hoặc không hoàn lại.

- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hoặc hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.

- Phần dầu khí được sử dụng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Theo Công văn 4943/TCHQ-TXNK 2022 của Tổng cục Hải quan, được hướng dẫn, khi kho ngoại quan đáp ứng định nghĩa của khu phi thuế quan, như quy định tại Khoản 1, Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, hàng hóa từ nước ngoài được đưa vào kho ngoại quan không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu. Khi hàng hóa đang trong quá trình lưu kho ngoại quan, doanh nghiệp thực hiện việc tiêu hủy trong kho ngoại quan và tuân thủ các điều kiện tiêu hủy theo quy định của pháp luật, thì không cần kê khai và nộp thuế nhập khẩu. Vì vậy, khi kho ngoại quan đáp ứng đủ các điều kiện của khu phi thuế quan, hàng hóa đang trong quá trình lưu kho ngoại quan và doanh nghiệp thực hiện việc tiêu hủy trong kho ngoại quan, không phải chịu thuế nhập khẩu.

Xem thêm >>>> Khu phi thuế quan là gì? Vì dụ về khu phi thuế quan tại Việt Nam

Nếu quý khách hàng đang gặp bất kỳ khó khăn, thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các vấn đề pháp lý, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ trực tiếp từ quý khách. Để đảm bảo rằng mọi vướng mắc sẽ được giải quyết một cách nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả, chúng tôi đã chuẩn bị sẵn sàng các kênh liên lạc như hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết làm việc chăm chỉ và nỗ lực tối đa để đảm bảo quý khách hàng nhận được sự hỗ trợ và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, đáng tin cậy và chuyên nghiệp. Chúng tôi luôn đặt lợi ích và sự hài lòng của quý khách hàng lên hàng đầu và tin rằng sự hợp tác giữa chúng tôi sẽ mang lại những kết quả tốt đẹp.