1. Khởi kiện phân chia di sản thừa kế theo pháp luật ?

Bố mẹ tôi ly hôn năm 1989 và có 2 người con là tôi và anh trai tôi. Một năm sau bố tôi tái hôn và có 2 người con trai. Năm 2014 bố tôi mất vì tai nạn mà không để lại di chúc. Sau đó mẹ kế tôi đã tự ý sang tên nhà ở và đất đai qua tên bà mà không thông qua tôi và anh trai. Tôi đã làm đơn khởi kiện để phân chia di sản thừa kế.
Tuy nhiên tòa án đã yêu cầu tôi phải cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh bố mẹ tôi có quan hệ vợ chồng. Vì thời gian quá lâu nên mẹ tôi không còn giữ các giấy tờ này nữa. Vậy tôi muốn hỏi:1/ nếu tôi không thể sao lục lại các giấy tờ chứng minh bố mẹ tôi có quan hệ vợ chồng thì tôi có thể tiếp tục khởi kiện không. 2) tôi có thể thay mặt mẹ tôi yêu cầu sao lục giấy tờ được không và phải đến đâu để xin sao lục các giấy tờ đó. 3/ nếu không sao lục được thì còn cách nào để chứng minh bố mẹ tôi có quan hệ vợ chồng. 4/ tôi đã nộp các bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chỉ là bản sao không công chứng ( vì mẹ kế tôi nắm các giấy tờ này). Tuy nhiên tòa án yêu cầu phải công chứng giấy tờ này.
Vậy tôi phải làm sao để công chứng được ?
Kính mong luật sư tư vấn xin chân thành cảm ơn.
- Đ.T.H.L

Luật sư trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Với trường hợp bố của bạn mất không để lại di chúc, thì nếu có tranh chấp sẽ tiến hành chia di chúc theo Bộ luật dân sự năm 2015.

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

Theo đó, sẽ giải quyết chia di sản theo hàng thừa kế:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Mẹ kế của bạn không được phép tự ý chuyển quyền sở hữu nhà đất như vậy, vì chuyển quyền sử dụng đất phải có xác nhận của người chủ sở hữu còn sống. Và khi không có di chúc, 2 người con trai riêng của bố anh bao gồm cả hai anh em bạn, đều có quyền được hưởng phần tài sản theo thừa kế.

Còn đối với mẹ bạn, vì mẹ bạn và bố bạn đã ly hôn, nên tài sản riêng của bố bạn sẽ không được chia cho mẹ bạn, trừ trường hợp nhà đất hay tài sản đó được làm ra trong thời kỳ hôn nhân của bố mẹ bạn, tức là tài sản chung trong thời gian bố mẹ bạn chưa ly hôn, thì sau khi bố bạn mất, mẹ bạn được chia một nửa số tài sản đó.

Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

Những tài sản riêng sau khi ly hôn thì sẽ không được chia đôi cho mẹ bạn, mà sẽ chia theo hàng thừa kế.

Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Về hồ sơ thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm có:

- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch.

- Dự thảo văn bản khai nhận di sản (trường hợp tự soạn thảo).

- Bản sao giấy tờ tuỳ thân.

- Giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

- Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

Sau khi đã khai nhận di sản thừa kế thì bạn cần làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có) để hợp thức hóa quyền sở hữu của mình đối với phần di sản được thừa kế này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đòi toàn bộ di sản thừa kế vì phụng dưỡng mẹ trước khi mất ? Tranh chấp thừa kế theo luật ?

2. Tư vấn về việc phân chia di sản thừa kế ?

Xin chào luật sư! Em có thắc mắc rất mong nhận được sự tư vấn: Hiện tại mình có 1 ngôi nhà do ba mình đứng tên chủ sở hữu, ba đã mất nhưng chưa chuyển tên cho mẹ mình, nhà này thuộc gia đình bên nội cho ba mình, bà nội mình vẫn còn sống cùng mấy cô chú. Cho mình hỏi nếu trong trường hợp bà nội còn sống mình muốn bán căn nhà thì có cần bà và chú đồng ý không hoặc là phải phân chia tài sản không, hiện tại nhà mình còn mẹ, anh trai & mình thôi.
Nếu như trong trường hợp bà nội mất thì mẹ mình có quyền đứng tên chủ sở hữu không, khi bán nhà có phải phân chia tài sản cho bà nội & mây chú bác không & tài sản đó sẽ phân chia như thế nào? Khi nào có thể chuyển tên quyền sở hữu cho mẹ mình hoặc cho mình?
Em xin cảm ơn !
Người gửi: Q.E

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế, gọi 1900.6162

Trả lời:

Việc thừa kế trong trường hợp này sẽ được xác định như sau:

Trường hợp 1: Nếu ba bạn để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ được thực hiện theo di chúc.

Trường hợp 2: Nếu ba bạn không để lại di chúc thì việc thừa kế sẽ được chia cho những người thừa kế theo Bộ luật dân sự 2005.

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản"

Như vậy, những người được hưởng thừa kế ngôi nhà của ba bạn bao gồm những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là: mẹ bạn, bà nội và bạn và anh trai bạn. Nếu ngôi nhà là tài sản chung của mẹ bạn và ba bạn thì trong đó có một nửa thuộc quyền sở hữu của ba bạn. Do đó, bà bạn có quyền hưởng thừa kế phần tài trong khối tài sản chung đó. Bà bạn và những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có thể thỏa thuận phân chia phần di sảm trong khối tài sản chung ấy. Chú, bác của bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai nên trong trường hợp này sẽ không được hưởng thừa kế. Việc bán căn nhà cần có sự đồng ý của bà bạn.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Ý kiến tư vấn dựa trên những quy định của pháp luật và thông tin mà quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra sự tư vấn là để cá nhân, tổ chức tham khảo. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế ? Xử lý về tranh chấp di sản thừa kế là bất động sản ?

3. Phân chia di sản thừa kế sau khi chồng mất mà không để lại di chúc ?

Xin chào Luật sư, tôi có vấn đề này muốn Luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi và chồng tôi có mua một mảnh đất trồng cây lâu năm có diện tích 74 m2, nhưng chưa làm sổ đỏ. Đến nay chồng tôi đã mất mà không để lại di chúc, như vậy tôi muốn đứng tên sổ đỏ của mảnh đất có được không? Bố mẹ chồng tôi vẫn còn sống, vợ chồng tôi có hai đứa con và mọi người đều đồng ý cho tôi đứng tên.

Trân trọng cảm ơn!

Phân chia di sản thừa kế sau khi chồng mất mà không để lại di chúc

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

1. Phân chia di sản thừa kế:

Tài sản chung của vợ chồng được xác định theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014Luật đất đai năm 2013 cụ thể:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.

Mảnh đất mà vợ chồng bạn mua là tài sản chung của vợ chồng. Do vậy, khi chồng bạn mất mà không để lại di chúc một nửa mảnh đất sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm bố mẹ, con, vợ. Cụ thể,

Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Người thừa kế theo pháp luật:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

2. Khai nhận di sản và làm thủ tục sang tên quyền sở hữu đất:

Để có thể một mình đứng tên quyền sở hữu của mảnh đất, trước khi phân chia di sản thì bố mẹ chồng của bạn và 2 con của bạn phải lập văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. Căn cứ theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015:

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Bạn sẽ tiến hành thủ tục khai nhận di sản tại Ủy ban nhân dân xã phường nơi có đất. Sau đó bạn có thể làm thủ tục sang tên sổ đỏ hoặc đăng ký biến động đất đai tại Phòng tài nguyên môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp Huyện.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Con nuôi có được hưởng di sản thừa kế của cha nuôi không ? Con riêng có được hưởng thừa kế ?

4. Phân chia di sản thừa kế đối với bất động sản ?

Xin chào luật sư, Tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Năm 2002, gia đình tôi được cấp một sổ đỏ , tại thời điểm ấy gia đình tôi có 5 bố con. Năm 2007 , các con chuyển khẩu đi ông ở một mình. Năm 2012, ông lập gia đình riêng và có một người con riêng.

Tháng 4 năm 2013 ông chuyển khẩu cho 2 mẹ con về hộ khẩu của ông . Tháng 5 năm 2013, sổ đỏ kia chuyển thành sổ hồng vi lát. Tháng 3 năm 2016 , ông mất và để lại một di chúc có hai người làm chứng cho một người con lớn trông nom. Vậy cho tôi hỏi di chúc có hiệu lực không? Nếu không việc phân chia tài sản là thửa đất 155 m2 như thế nào? Rất mong luật sư trả lời giúp.

Xin chân thành cảm ơn!

Phân chia di sản thừa kế đối với bất động sản ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Xác định di sản thừa kế: Cần phân biệt 2 trường hợp:

- Trường hợp đất được cấp cho hộ gia đình thì phần di sản thừa kế chỉ được xác định trong phần diện tích đất của người cha được cấp chung với những người khác trong hộ gia đình, còn phần của những người khác không được xác định là di sản thừa kế.

- Trường hợp đất được cấp cho riêng người cha thì phần di dản thừa kế được xác định cho toàn bộ diện tích đất được cấp cho người cha (155m2)

Thứ nhất: Di chúc có hợp pháp không?

Như thông tin mà bạn cung cấp thì ông bạn mất và để lại một di chúc có hai người làm chứng cho một người con lớn trông nom.

Tuy nhiên, trong trường hợp này bạn không nói rõ di chúc được để lại là bằng miệng hay bằng văn bản.

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 , di chúc được xem là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

"Điều 652. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực. "

Như vậy: Nếu di chúc bằng văn bản chỉ được coi là hợp pháp nếu như đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 điều 625 BLDS 2005 ( trong trường hợp di chúc không có công chứng, chứng thực). Còn đối với di chúc bằng miệng thì ý chí cuối cùng của người để lại di chúc phải được thể hiện trước mặt ít nhất 2 người làm chứng và những người làm chứng đó phải cùng ghi chép lạ, cùng ký tên hoặc chỉ điểm, trong thời gian 05 ngày di chúc phải được đi công chứng mới có hiệu lực pháp luật.

Thứ hai: Về việc chia mảnh đất 155m2 như sau:

Trong trường hợp nêu trên, nếu di chúc là hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo nội dung của di chúc.

Còn trong trường hợp di chúc không hợp pháp thì mảnh đất trên sẽ được chia theo hàng thừa kế theo quy định của pháp luật.

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật.

"a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

Do đó, trong trường hợp này nếu chia theo pháp luật thì di sản thừa kế sẽ được chia cho người vợ thứ hai và các người con của ông.

Tuy nhiên, phần mảnh đất để chia là cả 155m2 hay là 1 phần diện tích của 155m2 này còn phụ thuộc vào việc xác định di sản thừa kế nêu trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục khai nhân di sản thừa kế theo luật ? Cách lập văn bản thừa kế

5. Tư vấn chia di sản thừa kế khi nhà có bốn người con ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Cha mẹ để lại tài sản thừa kế cho 1 người con nhưng chỉ là nói miệng cho riêng người đó. Nhà có 4 người con, vậy thì tài sản thừa kế kia có được thuộc về người đó hay không ?
Xin luật sư cho tôi câu giải đáp ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.L

Tư vấn chia di sản thừa kế khi nhà có bốn người con ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thừa kế tài sản: 1900.6162

Trả lời:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Sau ba tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.

Vậy di chúc bằng miệng chỉ được thực hiện khi người để lại di sản bị cái chết bị đe dọa hoặc do nguyên nhân khác không thể lập di chúc được.

Theo khoản 5, điều 652 Bộ luật dân sự 2005 quy định:

"Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực."

Vậy đối với trường hợp của bạn, Cha mẹ để lại tài sản thừa kế cho 1 người con nhưng chỉ là nói miệng cho riêng người đó. Vậy theo quy định trên thì di chúc miệng này không có giá trị pháp lý. Vì vậy, di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Những người ở hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: "vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết" sẽ được hưởng di sản thừa kế.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho di sản thừa kế ? Thủ tục chia i sản thừa kế là đất đai như thế nào ?