1. Người Việt quốc tịch Mỹ có được nhận thừa kế không?

- Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc như sau:"Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết."

- Bên cạnh đó tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc như sau:

"Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc của quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. 

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khố di sản di tặng, thờ cúng. 

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý, người phân chia di sản."

Theo đó, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác khi chết. Đây là ý nguyện cuối cùng của người để lại di chúc nên được tôn trọng và thực hiện.

Ngoài ra, theo quy định pháp luật dân sự thì người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế di sản của mình. Vì vậy, dù người thừa kế là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hay người nước ngoài đều được pháp luật nước ta công nhận, miễn là di chúc được lập hợp pháp. 

 

2. Người nước ngoài được nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở Việt Nam hay không? 

- Căn cứ vào khoản 3 và khoản 4 của Điều 3, Luật Quốc tịch Việt nam năm 2008 quy định về giải thích từ ngữ như sau:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ...

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. 

4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. "

Như vậy, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trúm sinh sống lâu dài ở nước ngoài. 

- Theo Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 quy định về người sử dụng đất như sau: 

"Điều 4. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm: ....

3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân); ...

6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài..."

Ngoài ra tại Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định về nhận quyền sử dụng đất như sau:

"Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất....

h) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sư;..."

- Theo Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2024 quy định giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở như sau:

"Điều 3. Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam...

2. Giấy tờ chứng minh đối tượng là cá nhân được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định như sau:

a) Đối với cá nhân là công dân Việt Nam phải có thể căn cước hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam;

b) Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và theo pháp luật về xuất nhập cảnh và giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch;..."

Theo quy định của Luật đất đai 2024 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài là đối tượng được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và nhận thừa kế quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Để thực hiện được các thủ tục trên người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh về nguồn gốc Việt Nam của mình. Như vậy với trường hợp người Việt quốc tịch Mỹ vẫn giữ quốc tịch Việt Nam hoặc có giấy tờ chứng minh được nguồn gốc Việt Nam thì thuộc đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngược lại được xem là người nước ngoài

Do vậy, nếu người nhận di sản thừa kế là bất động sản, cụ thể là quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được thực hiện thủ tục công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Trường hợp là người nước ngoài thì chỉ được hưởng giá trị của quyền sử dụng đất đó hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. 

Theo đó người lập di chúc có thể để lại toàn bộ tài sản cho người mình muốn. Tuy nhiên họ được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó hay chỉ được hưởng giá trí phụ thuộc vào quốc tịch của họ. 

 

3. Cá nhân có thể liên hệ cơ quan, tổ chức nào để thực hiện thủ tập lập di chúc?

Theo Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã như sau:

"Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã

Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc. 

2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng"

Như vậy, cá nhân có thể liên hệ tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã để lập di chúc:

- Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã

- Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã

- Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhân bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc khi nghe được, không ý hoặc không điểm chỉ được thì phải có người làm chứng và người người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 

>> Xem thêm: Chia di sản thừa kế như thế nào? Cách xác định người hưởng thừa kế?