1. Sau khi ly hôn có quyền khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng hay không?

Chào luật sư, Ngày 29-7-2016 tôi và chồng tôi nhận được quyết định thuận tình ly hôn do tòa án xét xử. Nhưng lúc ra tòa ly hôn,tôi nhận nuôi và không yêu cầu chồng tôi chu cấp cho hai con chung. Hiện nay vì tôi gặp khó khăn khi chu cấp tiền trang trải cuộc sống cho hai cháu. Nên tôi muốn làm đơn yêu cầu tòa án giúp tôi đòi trợ cấp cho con được không. Đơn khởi kiện tôi phải viết như thế nào ? Và tôi có thể đòi chu cấp tính từ ngày chúng tôi ra tòa được không? Rất mong luật sư tư vấn giúp.

Trả lời:

Theo những thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi hiểu rằng tòa án đã có quyết định bạn là người trực tiếp nuôi con và không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, thời gian gần đây do gặp một số khó khăn trong cuộc sống nên bạn muốn chồng bạn hỗ trợ cấp dưỡng nuôi con và bạn đang băn khoăn không biết có thể khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng hay không. Những thắc mắc của bạn chúng tôi có những ý kiến sau:

Căn cứ theo quy định tại điều 119 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Cụ thể:


1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.”….

Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Theo đó hiện tại bạn là người trực tiếp nuôi con người chồng cũ không trực tiếp nuôi con nên có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Do vậy bạn có quyền gửi yêu cầu đến Tòa án nhân dân quận/huyện nơi người chồng cũ đang cư trú hoặc làm việc để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì sẽ do Tòa án quyết định.

Cụ thể Tòa án có thẩm quyền giải quyết căn cứ Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình,...

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình,...

c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản."

Theo quy định này, chị có thể gửi đơn khởi kiện tới tòa án cấp quận/ huyện nơi chồng chị cư trú.Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, nếu trong hồ sơ có căn cứ chứng minh việc chồng chị không thực hiện việc cấp dưỡng và vụ việc thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án thụ lí và giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự.

Thủ tục yêu cầu cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn:

Hồ sơ yêu cầu cấp dưỡng sau khi ly hôn bao gồm:

  • Đơn khởi kiện về việc cấp dưỡng;
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân;
  • Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu;
  • Quyết định/ Bản án ly hôn;
  • Chứng cứ chứng minh thu nhập của người chồng
  • Bản sao có chứng thực giấy sinh của con.

2. Yêu cầu chồng cấp dưỡng cho con sau khi nào?

Chào luật sư, Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được tư vấn. Vợ chồng tôi thuận tình ly hôn, tôi không yêu cầu chồng tôi cấp dưỡng cho con. Con của tôi nay 6 tuổi, tôi muốn tòa án bổ sung nghĩa vụ cấp dưỡng của chồng có được không? Cám ơn luật sư tư vấn.

Trả lời:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì vợ chồng bạn thuận tình ly hôn và thỏa thuận với nhau về vấn đề trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng. Theo đo, chồng bạn không phải cấp dưỡng cho con chung. Tuy nhiên, hiện nay bạn muốn yêu cầu chồng mình thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Căn cứ quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về người có quyền yêu cầu thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng.

Thứ nhất, Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

Thứ hai, Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

  1. Người thân thích;
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  4. Hội liên hiệp phụ nữ.

Thứ ba, Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

Ngoài ra, căn cứ quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về nghĩa vụ của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

  • Thứ nhất, Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
  • Thứ hai, Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
  • Thứ ba, Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Như vậy, trường hợp này bạn hoàn toàn có quyền thỏa thuận và yêu cầu chồng cũ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con về mức cấp dưỡng, hình thức cấp dưỡng. Trường hợp không thỏa thuận được với nhau về vấn đề cấp dưỡng, thì bạn có quyền yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, yêu cầu chồng bạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Hồ sơ yêu cầu tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy khai sinh của con;
  • Quyết định ly hôn của tòa án;
  • Đơn khởi kiện cấp dưỡng;
  • Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân phô tô chứng thực;
  • Sổ hộ khẩu phô tô chứng thực;
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập của chồng;

 

3. Mức tiền trợ cấp nuôi dưỡng con sau ly hôn?

Thưa luật sư! Con em giờ đang dưới 1 tuổi nhưng chồng em viết đơn xin ly hôn và em chấp thuận. Em không thỏa thuận tiền cấp dưỡng nuôi con mà muốn để tòa giải quyết vấn đề này. Vậy nếu tòa giải quyết thì tiền trợ cấp của con em sẽ được bao nhiêu 1 tháng ạ... Chồng em chỉ làm ăn ngoài không có công việc ổn định ạ? Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình quy định về mức cấp dưỡng như sau:

“Điều 116. Mức cấp dưỡng (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 )

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Theo quy định trên, người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó có quyền thỏa thuận về mức cấp dưỡng, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết.

Trong trường hợp của bạn, 2 vợ chồng bạn có thể thỏa thuận về mức cấp dưỡng khi nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện nay chưa có bất kỳ một văn bản nào quy định cụ thể về số tiền cấp dưỡng nuôi con là bao nhiêu do sự phong phú, đa dạng và rất khác nhau của mỗi hoàn cảnh, môi trường và điều kiện cũng như mức thu nhập của người không trực tiếp nuôi con.

Tuy nhiên, khi xem xét quyết định mức cấp dưỡng, Tòa án sẽ dựa trên:

  • Mức lương của chồng bạn
  • Mức chi cho nhu cầu sinh hoạt của chồng bạn
  • Chi phí tối thiểu cần thiết cho việc nuôi dưỡng chăm sóc con.

Tiền cấp dưỡng nuôi con được quy định tại mục 11 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP như sau: "Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tùy vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý...".

 

4. Chồng không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn thì phải làm sao?

Thưa luật sư, sau ly hôn tòa án xử chồng cũ tôi phải cấp dưỡng nuôi con 3 triệu/ tháng tuy nhiên chi cấp dưỡng 11 tháng, đã 6 tháng tới thời điểm hiện tại tôi không nhận được tiền cấp dưỡng. Tôi đã yêu cầu thi hành án nhưng bên thi hành án trả lời đợi vì điện thoại bên phải thi hành án không chịu nghe điện thoại. Tôi xin hỏi bây giờ tôi phải làm sao ? ai có thể có quyền giải quyết vấn đề này ? Xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về Nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con:

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Theo quy định trên của pháp luật, sau khi ly hôn người cha không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con để bảo vệ quyền lợi của con, thực hiện nghĩa vụ của cah đối với con.

Khoản 2, Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định:

2. Những bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:

a) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;

b) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 4 Luật thi hành án dân sự:

Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Như vậy, căn cứ theo những quy định trên của pháp luật, thì chồng bạn cần phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng theo bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp chồng bạn không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, bạn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc chồng cũ bạn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đó.

Bạn nộp đơn yêu cầu thi hành án , kèm theo bản án, quyết định của Tòa án và căn cứ chứng minh chồng bạn có thu nhập (nếu có) đến cơ quan thi hành án để sớm được giải quyết.

5. Quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn?

Thưa luật sư tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Em tôi lấy chồng và sinh đôi hai cháu trai, hiện giờ hai cháu được 6 tháng tuổi, và đang sống chung với nhà chồng. Chồng em tôi lười biếng có khuyên kiểu nào cũng không chịu đi làm, còn em tôi vì phải chăm 2 cháu nên cũng không thể đi làm được, cả mẹ chồng cũng không có việc làm, cả nhà sống rất khó khăn. Em tui bất mãn chồng và rất muốn li dị để được về nhà mẹ đẻ nhờ chăm sóc phụ để tìm việc làm, nhưng em tôi sợ không được quyền nuôi con? Kính mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi chân thành cảm ơn ạ.

Trả lời:

Theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo đó, em gái bạn là người mẹ sẽ được trực tiếp nuôi con đối với con dưới 36 tháng tuổi sau khi ly hôn trừ 2 trường hơp là: giữa em bạn và người chồng có thỏa thuận khác về quyền nuôi con hoặc chồng em bạn có đủ căn cứ chứng minh em bạn không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.