Thưa Luật sư Minh Khuê hiện tại tôi đang có một tranh chấp về dân sự với gia đình nhà hàng xóm. Tôi có làm đơn khởi kiện gửi lên Tòa án nhân dân nơi tôi ở nhưng Tòa án không chấp nhận và trả lời là đơn khởi kiện của tôi không đúng với mẫu theo quy định của pháp luật. Vậy tôi muốn nhờ Luật sư hướng dẫn tôi viết đơn khởi kiện theo đúng mẫu của pháp luật. Tôi xin chân thành cảm ơn ạ!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

1. Mẫu đơn khởi kiện hành chính

Căn cứ Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……(1), ngày ….. tháng …… năm ….

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2) …………………… 

Người khởi kiện: (3) ............................................ 

Địa chỉ: (4) ............................................................. 

Số điện thoại: ……… (nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……….................................... (nếu có)

Người bị kiện: (5) ................................................. 

Địa chỉ (6) .............................................................. 

Số điện thoại: ………… (nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………....................................... (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7) ............... 

Địa chỉ: (8)................................................................... 

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9) ............ 

Địa chỉ: (10) .................................................................................. 

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11) .......... 

...................................................................................................... 

Người làm chứng (nếu có) (12) ................................................... 

Địa chỉ: (13) ................................................................................ 

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………… .(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14) ........... 

1...................................................................................................... 

2..................................................................................................... 

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) ........ 

Người khởi kiện (16)

 

 

2. Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn khởi kiện hành chính (mẫu số 23-DS):

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

 

3. Những lưu ý khi viết đơn khởi kiện vụ án dân sự.

Hiện nay khi xã hội phát triển thì ngày càng có nhiều những tranh chấp, mẫu thuẫn về dân sự có thể xảy ra mà việc người dân làm đơn khởi kiện gửi lên Tòa án để yêu cầu giải quyết những tranh chấp này là việc lam thường thấy nhất. Khoản 1 Điều 189Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 cũng đã khẳng định cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện về một vấn đề nào đấy thì phải làm đơn khởi kiện. Và khi làm đơn khởi kiện để được tòa án thụ lý giải quyết cần đáp ứng những yêu cầu như sau:

- Chủ thể khởi kiện phải có quyền khởi kiện và có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự

- Vụ án khởi kiện phải thuộc thẩm quyền của Tòa án;

- Vụ án vẫn còn trong thời hiệu khởi kiện;

- Sự việc chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.

 

3.1 Chủ thể.

Cá nhân phải có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì mới có thể tự ình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện. Pháp luật dân sự quy định năng lực hành vi dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự. 

Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.

- Người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng.

Đối với những trường hợp đơn khởi kiện có người làm chứng thì người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện:

Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án.

 

3.2 Về thời hiệu giải quyết vụ án dân sự.

Thời hiệu giải quyết vụ án dân sự được tính từ thời điểm sau:

STT Loại tranh chấp  Thời hiệu 
1 Tranh chấp hợp đồng dân sự   3 năm 
2 Tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại  3 năm 
3 Thừa kế đối với động sản  10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế 
4 Thừa kế đối với bất động sản 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế 
5 Yêu cầu xác nhận, bãi bỏ quyền thừa kế  10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế 
6 Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại  3 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

 

3.3 Về hình thức của đơn khởi kiện cần có những nội dung nào?

Căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thì hình thức của đơn khởi kiện cần đáp ứng các yêu cầu như sau:

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

– Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

+ Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

+ Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

+ Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

– Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!