1. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng tiền nuôi con sau ly hôn mới nhất 

Khi bản án hoặc quyết định của Tòa án về nghĩa vụ cấp dưỡng đã có hiệu lực pháp luật nhưng bên phải thi hành không tự nguyện thực hiện, người có quyền yêu cầu có thể làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án can thiệp để bảo đảm quyền lợi chính đáng. Hiện nay, mẫu đơn yêu cầu thi hành án đã được pháp luật quy định rõ ràng, giúp người dân dễ dàng sử dụng khi có nhu cầu. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng mới nhất hiện được ban hành theo Thông tư 04/2023/TT-BTP của Bộ Tư pháp, cụ thể là mẫu D01-THADS tại Phụ lục VI. 

Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu đơn sau đây:

>> Tải ngay: Mẫu đơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

----o0o----

ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN

(Đối với Bản án số ...................... ngày ................... của Toà án nhân dân ........................)

Kính gửi: CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ KHU VỰC. . . . TỈNH/THÀNH PHỐ ...

Tôi tên là: …………………………... Sinh năm: ………………….....……

Căn cước công dân số ..................... ngày cấp ....... Nơi cấp .............. 

Nơi thường trú:.......................................................................................

Chỗ ở hiện tại : ……………………………………………………………...

SĐT:.............................................Gmail:..................................................

Tôi làm đơn này yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự khu vực ... thi hành Bản án số: …

ngày ………………. của Toà án Nhân dân …………………………………

Nội dung yêu cầu: ………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….........…

Tôi kính mong Cơ quan Thi hành án dân sự khu vực ... yêu cầu: (người phải thi hành án)

thực hiện các yêu cầu trên theo bản án đã tuyên.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Đính kèm: (bản sao)

Bản án số …

CCCD,Hộ chiếu

Tỉnh/ thành phố , ngày … tháng  năm 

Người yêu cầu

Để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con và chế tài xử lý hành vi không cấp dưỡng tiền nuôi con sau ly hôn, Luật Minh Khuê phân tích các quy định pháp luật có liên quan đến vấn đề trên như sau:

 

2. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật 

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là biểu hiện cụ thể của tình cảm, sợi dây gắn kết bậc làm cha, làm mẹ đối với con cái. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật HN và GĐ năm 2014, có thể thấy cha hoặc mẹ, bên không trực tiếp nuôi dưỡng có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi có sự kiện ly hôn. Đây là nghĩa vụ bắt buộc đối với người không trực tiếp nuôi con và phát sinh ngay khi bản án ly hôn có hiệu lực. Quy định này không chỉ thể hiện tính nhân văn trong pháp luật Việt Nam mà còn góp phần duy trì sự ổn định trong đời sống của trẻ em sau khi bố mẹ ly hôn. 

2.1 Mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn 

 Về nguyên tắc, mức cấp dưỡng được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên hoặc do Tòa án quyết định, căn cứ vào khả năng thực tế của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Khoản 1 Điều 116 Luật HN và GĐ năm 2014 đã quy định rõ :"Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết." Trên thực tế, mức cấp dưỡng này có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm theo biến động thu nhập của người cấp dưỡng, tình hình học tập và sức khỏe của con, hoặc các yếu tố khách quan như lạm phát, thiên tai, dịch bệnh...Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định: "... Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con." 

Về phương thức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn, pháp luật hôn nhân và gia đình cho phép việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần, tuy nhiên trong những trường hợp nhất định các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng, nếu  không thể thỏa thuận được thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết. Phương thức phổ biến nhất trong thực tiễn là cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, vì phù hợp với khả năng tài chính thông thường của người cấp dưỡng và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt liên tục của con. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các bên có thể thỏa thuận cấp dưỡng một lần (thường bằng tiền hoặc tài sản có giá trị tương đương), phù hợp với người muốn dứt điểm trách nhiệm tài chính ngay từ đầu. Việc lựa chọn phương thức cấp dưỡng cần được cân nhắc kỹ lưỡng, bảo đảm hài hòa giữa khả năng thực tế của người cấp dưỡng, lợi ích thiết thực cho con, và tính ổn định, lâu dài của quá trình thực hiện. Dù chọn phương thức nào, mục tiêu cuối cùng vẫn là đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ em – đối tượng đặc biệt cần được bảo vệ trong các quan hệ hôn nhân đã chấm dứt.

2.2 Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn 

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là một trách nhiệm pháp lý, tuy nhiên nghĩa vụ này không kéo dài vô hạn mà có thể chấm dứt trong một số trường hợp nhất định theo quy định pháp luật. Cụ thể, theo Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ chấm dứt khi: (1) người con đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự nuôi sống được bản thân; (2) người được cấp dưỡng chết; (3) người có nghĩa vụ cấp dưỡng chết; (4) người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi. Điều này có nghĩa là việc con đủ 18 tuổi chưa phải là căn cứ duy nhất để chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng, mà còn phải xét đến khả năng tự lập về kinh tế. Ngoài ra, nếu người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi hợp pháp bởi người khác thì cha mẹ ruột không còn nghĩa vụ cấp dưỡng nữa. Trường hợp người cấp dưỡng giành lại quyền trực tiếp nuôi con hoặc khi một trong hai bên (người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng) qua đời, thì quan hệ cấp dưỡng cũng chấm dứt. Đáng chú ý, pháp luật còn mở rộng phạm vi chấm dứt nghĩa vụ này trong “những trường hợp khác theo quy định của luật”, tạo điều kiện áp dụng linh hoạt cho từng tình huống cụ thể trong thực tiễn. Việc xác định đúng thời điểm và điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng không chỉ có ý nghĩa pháp lý mà còn bảo đảm công bằng và quyền lợi cho các bên liên quan, đặc biệt là con cái – đối tượng được pháp luật ưu tiên bảo vệ trong các quan hệ hôn nhân đã chấm dứt.

2.3 Hậu quả pháp lý khi  trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng 

Người có hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng thì tùy vào tính chất, mức độ của hành vi mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể:

Về hành chính

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật;
  • Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định.

(Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

 Về hình sự (Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng)

Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, thuộc một trong hai trường hợp sau và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật Hình sự thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

- Làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe;

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều 186 Bộ luật Hình sự mà còn vi phạm.

 

3. Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng 

3.1 Quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng 

Theo Điều 119 Luật HN và GĐ năm 2014, người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó (trong trường hợp họ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự), có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó. Ngoài ra pháp luật còn cho phép các cơ quan, tổ chức là cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ và cá nhân là người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ này. Một mặt, việc pháp luật trao quyền yêu cầu nhằm thể hiện nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của người yếu thế trong quan hệ gia đình, nhất là trẻ em – đối tượng có quyền được nuôi dưỡng, chăm sóc cả về vật chất lẫn tinh thần từ cả cha và mẹ, kể cả khi hôn nhân đã chấm dứt. Mặt khác, cơ chế cho phép có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải cấp dưỡng cũng bảo đảm tính cưỡng chế thi hành của nghĩa vụ cấp dưỡng, bởi nếu không tự nguyện thực hiện, người vi phạm có thể bị cưỡng chế bằng các biện pháp như khấu trừ thu nhập, kê biên tài sản...

Theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014), đơn yêu cầu thi hành án cần có những nội dung sau:

Đơn yêu cầu thi hành án có các nội dung chính sau đây:

  • Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu;
  • Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;
  • Họ, tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;
  • Nội dung yêu cầu thi hành án;
  • Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

Người làm đơn yêu cầu thi hành án phải ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên hoặc điểm chỉ; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân.

Trường hợp người yêu cầu thi hành án trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự thì phải lập biên bản ghi rõ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu và chữ ký của người lập biên bản. Biên bản có giá trị như đơn yêu cầu thi hành án. Kèm theo đơn yêu cầu thi hành án, phải có bản án, quyết định được yêu cầu thi hành và tài liệu khác có liên quan, nếu có.

Như vậy, Người yêu cầu thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án quy định trên.

3.2 Trình tự, thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án 

Bước 1: Người yêu cầu gửi hồ sơ yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Cơ quan THADS phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

Bước 3: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.

Thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.

Sau khi ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phân công Chấp hành viên thực hiện các trình tự thủ tục thi hành án.

Bước 4: Gửi quyết định về thi hành án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, các quyết định về thi hành án phải được chuyển đến Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, trừ khi pháp luật có quy định khác.

Quyết định cưỡng chế thi hành án phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi sẽ tổ chức cưỡng chế, cũng như các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan đến việc thi hành quyết định cưỡng chế.

Ngoài ra, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản, các văn bản như: quyết định thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập và những văn bản liên quan khác đến việc thi hành án phải được thông báo đến đương sự và những người có quyền, nghĩa vụ liên quan, nhằm đảm bảo họ thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo nội dung văn bản.
Trường hợp đặc biệt nhằm ngăn chặn đương sự tẩu tán, phá hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án, thì có thể gửi thông báo sớm hơn theo yêu cầu thực tiễn.

Bước 5: Tự nguyện thi hành án

Thời hạn tự nguyện thi hành án của người phải thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

Bước 6: Xác minh điều kiện thi hành án

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay.

Người phải thi hành án phải kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án với cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.

Bước 7: Cưỡng chế thi hành án

Hết thời hạn tự nguyện thi hành án, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án (có tài sản) mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

Chấp hành viên sẽ thực hiện các quy trình thủ tục định giá, bán đấu giá tài sản của người phải thi hành án để thi hành án cho người yêu cầu.

Bước 8: Kết thúc thi hành án

Việc thi hành án đương nhiên kết thúc trong trường hợp sau đây:

  1. Có xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình.
  2. Có quyết định đình chỉ thi hành án.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp. Trân trọng./.