1. Nghĩa vụ cấp dưỡng của vợ và chồng cho con khi ly hôn?
Luật sư tư vư vấn về quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn
Trả lời
Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:
Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.
Như vậy, nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn là nghĩa vụ được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình hiện hành. Khi ly hôn mà chồng bạn có những khó khăn trong cuộc sống (ốm đau không thể làm việc để tạo ra thu nhập) thì có quyền yêu cầu bạn cấp dưỡng theo khả năng.
Về mức cấp dưỡng giữa vợ và chồng được quy định tại Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình 2014:
Điều 116. Mức cấp dưỡng
1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đây là một quy định của pháp luật thể hiện tính nhân văn sâu sắc, có ý nghĩa giáo dục và nâng cao giá trị đạo đức xã hội, thể hiện tinh thần tương thân tương ái, thể hiện tình nghĩa vợ chồng ngay cả khi đã chấm dứt hôn nhân.
>> Xem ngay: Thủ tục giải quyết ly hôn và bồi thường tuổi thanh xuân ?
2. Khoản tiền cấp dưỡng sau khi ly hôn cho mẹ già, con nhỏ?
Hiện nay người vợ cũ nộp đơn lên tòa án đề nghị chồng tôi phải cấp dưỡng mỗi tháng 1 triệu cho con, trong khi chồng tôi hiện giờ ở nhà không có thu nhập, thu nhập chủ yếu là tôi, mỗi tháng 4 triệu, nhưng tôi còn phải lo cho mẹ già.
Vậy luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp này, nếu bắt buộc phải cấp dưỡng thì mức cấp dưỡng cho con riêng của chồng tôi là bao nhiêu?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: P.L
Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi số: 1900.6162
Trả lời:
Tại khoản 24, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định
24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn được quy định tại Điều 58, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
"Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này".
"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."
Thêm vào đó tại mục 11 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của luật hôn nhân và gia đình có quy định cụ thể về việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn như sau:
a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 92 thì người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Đây là nghĩa vụ của cha, mẹ; do đó, không phân biệt người trực tiếp nuôi con có khả năng kinh tế hay không, người không trực tiếp nuôi con vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con."
Như vậy, trong trường hợp của bạn, tính từ thời điểm chồng bạn và vợ cũ ly hôn thì nghĩa vụ cấp dưỡng của chồng bạn với con của chồng và vợ cũ đã tự động phát sinh, bất kể chồng bạn ở đâu, làm gì và điều kiện kinh tế của chồng bạn ra sao. Đến thời điểm hiện tại (con riêng của chồng bạn chưa thành niên) thì chồng bạn vẫn phải có nghĩa vụ và trách nhiệm cấp dưỡng cho con.
Theo đó, việc xác định mức cấp dưỡng cho con của chồng bạn như sau:
Điều 116. Mức cấp dưỡng
1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Điều 117. Phương thức cấp dưỡng
Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.
Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do đó, trước hết, chồng bạn và vợ cũ nên thỏa thuận mức cấp dưỡng cho con, dựa vào thu nhập, khả năng thực tế của chồng bạn và nhu cầu thiết yếu của con. Chồng bạn nên đưa ra các căn cứ là hiện tại chồng bạn ở nhà, chưa có thu nhập, không có khả năng kinh tế để có thể thỏa thuận mức cấp dưỡng thấp nhất. Nếu chồng bạn và vợ cũ không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc xác định mức cấp dưỡng cụ thể do Tòa án xác định, dựa vào những căn cứ nêu trên.
>> Xem ngay: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền?
3. Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của cha khi ly hôn?
Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162
Trả lời:
Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Theo thông tin mà bạn cung cấp, trường hợp này, nếu hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được về vấn đề ly hôn thuận tình, chồng bạn có thể nộp đơn xin ly hôn đơn phương.
Về giành quyền nuôi con:
Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Do đó, con bạn sẽ do bạn trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về mức cấp dưỡng
Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:
1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.
Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng
>> Tham khảo bài viết liên quan: Có quy định về bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ khi chồng đơn phương ly hôn?
4. Thủ tục ly hôn và mức cấp dưỡng cho con?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162
Trả lời:
Thủ tục nộp đơn ly hôn :
Trường hợp bạn muốn ly hôn, bạn có thể ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương.
Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:
- Đơn xin ly hôn đơn phương.
- Căn cước công dân hoặc CMND, hộ khẩu photo có chứng thực của vợ chồng.
- Giấy đăng ký kết hôn bản chính.
- Giấy khai sinh của con bản sao có chứng thực.
- Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản).
Bạn nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương từ 4 đến 6 tháng
Căn cứ điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thì con nhỏ 7 tháng sẽ do mẹ nuôi còn con 5 tuổi thì căn cứ vào điều kiện hai bên để xác định người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa xác định mức cấp dưỡng.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Ly hôn đơn phương vắng mặt có được không?
5. Quyền nuôi con, cấp dưỡng sau khi ly hôn và việc nhập hộ khẩu cho con?
Thời gian ở với nhau thì khoảng 5 tháng, chồng tôi thường xuyên đi xa, vô trách nhiêm với gia đình, không hề quan tâm vợ con sống chết như thế nào. Tất cả bấy nhiêu thời gian 2 mẹ con tự lo cuộc sống cho nhau chồng không hề trách nhiệm gì hết. Tôi nhiều lần khuyên bảo chồng ở nhà để cùng nuôi dậy con nhưng chồng tôi không nghe. Tôi ở nhà chông nhưng không hề có quyền gì hết. Thế tôi quyết định bế con ra ngoài ở có sự đồng tình của nhà chồng. Nhưng thời gian sống ly thân, chồng tôi cũng không hề có trách nhiệm gì hết. Giờ tôi muốn ly hôn như trường hợp của tôi thì tòa sẽ xử như thế nào? Chồng tôi nói sẽ không chu cấp một khoản nào cho con nếu anh ta không nuôi nó. Nhưng về vấn đề tài chính anh ta còn phụ thuộc gia đình, không có khả năng nuôi. Tôi nhận quyền nuôi con, nếu như tôi nuôi con mà anh ta không chu cấp nuôi con thì tôi phải như thế nào và mọi giấy tờ liên quan tới người bố không hề cung cấp để tôi làm giấy tờ cho cháu. Đến giờ cháu vẫn chưa nhập khẩu được. Tôi có quyền thay đôỉ giấy tờ cho cháu đc không? (giấy tờ không liên quan tới bố nó) Trong quá trình tôi nuôi nó tôi không thể đi tìm anh ta để xin giấy tờ hoặc chữ kí có liên quan vì anh ta la ng, và có công việc tự do.
Cảm ơn Luật sư.
Trả lời:
Thứ nhất, về quyền nuôi con, cấp dưỡng sau khi ly hôn:
Theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Theo đó, con bạn mới 14 tháng tuổi nên quyền nuôi con đương nhiên thuộc về bạn. Bạn chỉ không được quyền nuôi con ở một trong các trường hợp:
- Bạn bị tước quyền nuôi con.
- Bạn từ bỏ quyền nuôi con.
- Chồng bạn có đủ căn cứ chứng minh bạn không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn, quyền, nghĩa vụ của cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được quy định tại điều 82, 83 Luật hôn nhân gia đình 2014:
"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."
"Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con."
Mức cấp dưỡng do bạn và chồng bạn thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tòa án sẽ giải quyết căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
"Điều 116. Mức cấp dưỡng
1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết."
Khi chồng bạn đã có quyết định của tòa án về việc cấp dưỡng, nếu chồng bạn không thực hiện việc cấp dưỡng thì bạn có quyền yêu cầu chồng bạn cấp dưỡng cho con hoặc giải quyết theo điều 119 Luật hôn nhân và gia đình 2014:
"Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó."
Thứ hai, đối với việc nhập hộ khẩu cho con bạn:
Theo điều 13 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội) :
"Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên
1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.
2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định."
Như vậy, khi bạn và chồng bạn đã ly thân mà con bạn ở riêng với bạn thì bạn có thể nhập hộ khẩu cho bạn bạn theo hộ khẩu nơi bạn đang ở nếu bạn đã tách hộ khẩu khỏi gia đình chồng bạn. Hoặc khi chủ hộ (là gia đình chồng bạn hoặc chồng bạn) bạn không xác nhận vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu của bạn thì bạn vẫn có thể nhập thay đổi hộ khẩu bằng cách đăng ký hộ khẩu thường trú theo thủ tục quy định tại điều 21 Luật Cư trú:
"Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú
1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:
a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.
3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
Sau khi đã có hộ khẩu thường trú mới thì bạn có thể thực hiện xóa đăng ký thường trú tại nơi ở cũ theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 22 Luật cư trú:
“1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
đ. Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ”
Khi đã có hộ khẩu thường trú mới thì bạn có thể nhập hộ khẩu cho con bạn theo hộ khẩu mới của bạn mà không cần giấy tờ của chồng bạn. Đối với trường hợp nhập hộ khẩu của con bạn thì yêu cầu phải có giấy khai sinh. Theo quy định tại khoản 2 điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trúnhư sau:
"2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể
Ngoài các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ đăng ký thường trú hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:
a) Trẻ em đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 13 Luật Cư trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh;
b) Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;"
Nếu con bạn chưa làm giấy khai sinh mà bạn đã thay đổi hộ khẩu thì bạn cũng không cần chồng bạn phải cung cấp giấy tờ vì hồ sơ trong trường hợp này cũng không nhất thiết phải có giấy tờ của chồng bạn, nếu bạn là người giữ giấy đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch:
- Hồ sơ đăng ký khai sinh quá hạn được lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:
1. Giấy tờ phải nộp:
- Phiếu cung cấp thông tin đăng ký khai sinh quá hạn (cá nhân tự viết hoặc tham khảo mẫu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký khai sinh)
- Bản chính Giấy chứng sinh do cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh…) nơi trẻ em sinh ra cấp. Nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng:
+ Văn bản xác nhận của người làm chứng (người làm chứng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và biết rõ sự việc làm chứng; người làm chứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của sự việc mà mình làm chứng).
+ Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.
2. Giấy tờ phải xuất trình:
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).
- Bản chính Giấy chứng minh nhân dân; sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ em.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!


