1. Không có giấy phép lái xe có bị tạm giữ xe không?

Thưa luật sư, xin giải đáp việc không có giấy phép lái xe có bị tạm giữ phương tiện hay không ? Cảm ơn!

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về việc điều kiển phương tiện không có giấy phép lái xe thì ức phạt như sau:

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Theo quy định tại Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì các lỗi áp dụng hình thức tạm giữ phương tiện bao gồm:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

...

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

...

Như vậy bán ẽ bị tạm giữ xe với lỗi vi phạm này.

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Nộp phạt khi bị giữ xe và các giấy tờ khác?

Kính chào các quý luật sư Công ty Luật Minh Khuê! Tôi bị tạm giữ phương tiện (xe máy) do không mang bằng lái. Vậy cho tôi hỏi khi đến chuộc lại xe thì tôi sẽ bị phạt những khoản phí nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: H

Trả lời:

Các khoản phí mà bạn phải nộp được quy định theo pháp luật như sau:

Tại Khoản 7, Điều 126, Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 quy định:

7. Người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ chỉ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoản chi phí khác trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại khoản 8 Điều 125 của Luật này.

Không thu phí lưu kho, phí bến bãi và phí bảo quản trong thời gian tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ nếu chủ tang vật, phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp tịch thu đối với tang vật, phương tiện.

Chính phủ quy định chi tiết về mức phí tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại Điều 125 của Luật này.

Phí này phụ thuộc bạn ở địa phương nào, theo quy định tại Thông tư số 15/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì mức phí này sẽ do HĐND, UBND tỉnh, thành phố TW ra quyết định.

VỀ mức bảo lãnh quy định tại khoản 4 Điều 8 TThông tư 47/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính như sau:

" Tổ chức, cá nhân đặt tiền bảo lãnh cho người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện. Mức tiền đặt bảo lãnh ít nhất phải bằng mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt quy định cho một hành vi vi phạm; trường hợp thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ vi phạm thì mức tiền đặt bảo lãnh ít nhất phải bằng tổng mức tiền phạt tối đa của các hành vi vi phạm.

Người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện sau khi nhận tiền đặt bảo lãnh phải chuyển ngay số tiền đó vào bộ phận tài vụ của cơ quan người có thẩm quyền tạm giữ để quản lý; trường hợp người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện để mất tiền đặt bảo lãnh hoặc sử dụng tiền đặt bảo lãnh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật và phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật."

Về mức phạt cho các vi phạm của bạn bạn được quy định tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

...

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Thời hạn tạm giữ phương tiện giao thông ?

Kính chào luật sư! Tôi có một số thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Tôi bị công an phường giữ xe đến nay được 10 ngày mà vẫn chưa được giải quyết lý do; khi kiểm tra hành chính người và phương tiện tôi không xuất trinh được mọi giấy tờ do tôi bị đánh mất.Nhưng sau đó tôi có xuất trình được đơn xin xác nhận,và giấy xác nhận của công an phường nơi cư trú về việc mất, trình báo mất của tôi. Cho tôi hỏi tôi phải làm gì để được nhận xe về cho kịp làm thủ tục xin cấp lại các giấy tờ của tôi. Thời hạn tạm giữ phương tiện là bao lâu ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: H.V

Trả lời:

1. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB

Do bạn không trình bày rõ loại phương tiện tham gia giao thông của bạn cũng như lỗi mà bạn mắc phải khi tham gia giao thông, nên xin được tư vấn cho bạn như sau:

-Trường hợp 1 phương tiện giao thông của bạn là ô tô:

3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c, điểm h khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 Điều 5;

...

Như vậy, ngoài những trường hợp này, công an phường sẽ không được dừng xe của bạn để kiểm tra giấy tờ, về vấn đề này thì bạn đối chiếu với hành vi vi phạm của mình để xác định thẩm quyền của công an phường

-Trường hợp 2, nếu phương tiện giao thông của bạn là xe mô tô, xe gắn máy thì thẩm quyền được quy định như sau:

3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 6;

Trường hợp này bạn vui lòng đối chiếu với việc vi phạm của mình để biết rõ hơn về thẩm quyền của công an phường, nếu bạn không thuộc các đối tượng trên thì công an phường không có quyền xử phạt đối với bạn.

2. Đối với việc tạm giữ phương tiện của bạn

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định như sau:

“8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”

3. Về việc lấy phương tiện giao thông ra

Khi bạn đã có đơn xác nhận của công an phường về việc mất giấy tờ xe, bạn mang đơn đó đến Phòng cảnh sát giao thông nơi bạn đăng ký xe trước đó để làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe.

Sau khi khai đầy đủ các thông tin và đóng lệ phí, cơ quan cảnh sát giao thông sẽ cấp cho bạn một giấy hẹn để lấy đăng ký xe. Sau khi có phiếu hẹn này bạn có thể tiến hành nộp phạt cần thiết.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

4. Tư vấn xin cấp lại giấy tờ xe bị tạm giữ?

Thưa luật sư, tôi muốn nhờ luật sư giải đáp giúp tôi trường hợp của tôi khi bị công an phường tạm giữ xe máy từ ngày 20/6/2015 để xác minh nguồn gốc xe.
Do kiểm tra hành chính người và phương tiện vi phạm, tôi bị tạm giữ xe do lỗi không xuất trình được đăng ký xe và bằng lái xe khi được yêu cầu. Do bị mất hết giấy tờ tùy thân cùng bằng lái và đăng ký của xe, sau đó tôi đã xuất trình đơn xin xác nhận mất giấy tờ do công an phường nơi tôi tạm trú xác nhận nhưng vẫn không được nhận lại xe với lý do chưa xác minh được nguồn gốc của xe.
Vậy tôi xin hỏi tôi phải làm gì, thời hạn giữ xe là bao lâu với trường hợp của tôi, cần thủ tục giấy tờ gì của cơ quan chức năng để tôi còn kịp thời gian làm thủ tục xin cấp lại các giấy tờ đã mất?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: H.L

Trả lời:

Trước hết, bạn nên biết về các trường hợp CSGT được dừng phương tiện giao thông quy định tại Thông tư 65/2012/TT-BCA như sau:

"Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện

1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;

d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;

đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông

Xét thấy do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ, nếu trường hợp của bạn không thuộc vào các trường hợp nêu trên thì việc CSGT cho dừng xe và kiểm tra hành chính người và phương tiện của bạn là sai so với quy định. Do đó bạn có thể yêu cầu tại UBND xã phường để được giải quyết

Tuy nhiên nếu trường hợp bạn thuộc vào 1 trong các trường hợp nêu trên thì thời hạn tạm giữ phương tiện được quy định tại Khoản 8- Điều 125- Luật xử lý vi phạm hành chính như sau:

"8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề."

Tuy nhiên trong trường hợp này, như phản ánh của bạn là bị mất giấy tờ nên bạn không thể đến đóng phạt và lấy xe ra được. Vì thế, trước hết bạn cầm đơn xác nhận và giấy xác nhận của Công an phường nơi cư trú về việc mất xe và trình báo mất xe mà bạn đã có đến phòng cảnh sát giao thông nơi tiến hành đăng ký xe để làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe. Sau khi khai một số thông tin và đóng các loại lệ phí, bạn sẽ được Cơ quan cảnh sát giao thông cấp một phiếu hẹn để lấy giấy đăng ký xe. Khi có phiếu hẹn này, bạn đã có thể đến cơ quan công an nơi xử lý vi phạm của bạn để tiến hành việc nộp phạt cần thiết. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, trong phiếu hẹn cần phải có đầy đủ thông tin về biển số xe, số máy, số khung. Trường hợp khi làm lại giấy đăng ký xe, cảnh sát giao thông đòi phải có xe để kiểm tra số khung, số máy thì bạn đưa biên bản cho CSGT xem. Nếu trong biên bản vi phạm hành chính không có số khung, số máy thì bạn đến nơi đang tạm giữ xe của bạn, đề nghị cảnh sát giao thông xác nhận số khung, số máy.

Về thủ tục: Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe thì hồ sơ xin cấp lại chứng nhận đăng ký xe gồm: Giấy khai đăng ký xe và giấy chứng minh nhân dân của chủ xe.

Sau khi hoàn thành các thủ tục nêu trên, bạn nộp hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe tại phòng CSGT nơi tiến hành đăng ký xe để được làm thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe.

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thời hạn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sau khi được cấp lại giấy đăng ký xe, bạn đến trình báo tại cơ quan Công an nơi chiếc xe bị tạm giữ là có thể lấy lại xe về.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?