1. Không có hộ khẩu có được mua đất ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: tôi không có hộ khẩu thì có được phép mua đất và làm sổ đỏ không ?
Mong luật sư giải đáp giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Điều 169 Luật đất đai 2013 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2014) quy định như sau:

“Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất...

2. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này.”

Cụ thể Khoản 3, khoản 4 Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định:

“Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất...

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Và Điều 192 Luật đất đai 2013 quy định:

“Điề​u 192. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

3. Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.

Vì trong thư bạn trình bày không nói rõ mảnh đất bạn mua ở khu vực nào, thuộc loại đất nào nên bạn có thể đối chiếu với quy định của của một số điều luật trên để xem xét mình có quyền sở hữu đất khi không có hộ khẩu tại nơi mảnh đất tọa lạc hay không?

Nếu mảnh đất mà bạn mua không thuộc vào các loại đất được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192 Luật Đất đai 2013 thì bạn có thể đứng tên trên sổ đỏ.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2021 của pháp luật về xây dựng nhà ở ?

2. Bị lừa khi mua đất từ "sổ đỏ" giả phải làm thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi mua một thửa đất nhưng trên đó bản đồ địa chính đã tách ở quận 12 thành phố Hồ Chí Minh là 30m2, có bản đồ địa chính riêng đã được tách năm 2019 mới đây, có sổ bìa đỏ, chủ nhà nói tôi có thể cấp được cấp một sổ hồng riêng. Tôi đang thắc mắc về vấn đề này, có phải tôi đang bị lừa không?
Cảm ơn!

Luật sư Tư vấn Luật đất đai qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Điều kiện để thực hiện mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì ?

Theo Luật đất đai 2013 hiện hành thì để chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người bán phải đáp ứng những điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các điều kiện trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật đất đai 2013. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

2. Diện tích tối thiểu tách thửa đối với đất thổ cư ở Thành phố Hồ Chí Minh là như thế nào ?

Theo quyết định 60/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích tối thiểu được tách thửa do thành phố Hồ Chí Minh ban hành thì tách thửa đất ở thì phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để giải quyết tách thửa đất:

- Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giải quyết; trường hợp chưa có các quy hoạch này thì căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, để giải quyết.

- Các quy hoạch được duyệt nêu trên xác định thửa đất ở thuộc quy hoạch đất dân cư hiện hữu (dân cư hiện trạng) hoặc dân cư hiện hữu chỉnh trang thì được tách thửa đất.

- Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất thuộc quy hoạch đất ở xây dựng mới, đất sử dụng hỗn hợp (trong đó có chức năng đất ở) và có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, để thu hồi thực hiện dự án thì không được tách thửa đất. Sau 03 năm, kể từ ngày rà soát phê duyệt các quy hoạch này, mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện hoặc có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và chưa có thông báo thu hồi đất, chưa có quyết định thu hồi đất, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì được tách thửa đất.

Về diện tích tối thiểu tách thửa của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa (sau khi trừ lộ giới) như sau:

Khu vực

Thửa đất hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa

Khu vực 1:

gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú.

tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét.

Khu vực 2:

gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện.

tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.

Khu vực 3:

gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn).

tối thiểu 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

Trường hợp khi tách thửa đất ở có hình thành đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật, giao Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát các điều kiện về diện tích đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, căn cứ quy định pháp luật quy hoạch, xây dựng và hướng dẫn các Sở ngành để hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phù hợp theo quy hoạch được duyệt, kết nối hạ tầng kỹ thuật chung hiện hữu của khu vực.

3. Người bán đất lừa đảo khi tách thửa đất phải làm như thế nào ?

Trước khi mua bán đất, bạn phải tìm hiểu kỹ về các cơ sở pháp lý của thửa đất trước khi ký kết hợp đồng mua bán, do đó, khi bạn tìm hiểu quy định mà bạn thấy được phần diện tích tách thửa không đúng như theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh/ thành phố nơi có đất thì bạn có thể yêu cầu bên bán làm rõ về vấn đề này hoặc có thể yêu cầu bên bán phối hợp với bạn đi tra cứu thông tin về đất đai của họ để làm rõ nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất của họ. Tuy nhiên khi tách thửa phải phù hợp với quy định của pháp luật, và khi tách không đúng với quy định của pháp luật thì có thể nói đây là giấy tờ giả mạo, bạn không nên mua thửa đất này.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Ban công được phép xây dựng thò ra ngoài bao nhiêu ? Diện tích ban công được phép xây dựng tói đa là bao nhiêu?

3. Bị mất giấy đăng ký kết hôn có thể làm thủ tục mua đất ?

Thưa luật sư, Tôi muốn nhờ Luật Minh Khuê tư vấn về việc làm thế nào để mua đất khi bị mất đăng ký kết hôn ? Tôi bị mất giấy đăng ký kết hôn có thể làm thủ tục mua đất đứng tên hai vợ chồng được không ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

1. Thực trạng:

Hiện nay khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm để chứng minh quyền tài sản Cơ quan đăng ký nhà nước có thẩm quyền luôn yêu cầu phải cung cấp xác nhận tình trạng hôn nhân - nếu người đó còn đôc thân hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với trường hợp đã có gia đình. Nhưng thực tế sảy ra rất nhiều trường hợp bị mất giấy đăng ký kết hôn. Vậy làm thế nào để giải quyết tình trạng này là nội dung chúng tôi sẽ đề cập trong bài viết này.

2. Nội dung tư vấn:

Việc mất giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ được chia ra làm 2 trường hợp sau đây:

a. Mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nhưng sổ gốc có lưu

- Là việc hai vợ chồng có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã phường thị trấn và hiện nay khi đối chiếu với sổ hộ tịch còn lưu giữ nội dung thông tin;

- Đối với trường hợp này thì Công dân chỉ cần làm thủ tục xin cấp bản sao trích lục đăng ký kết hôn tại Ủy bân nhân dân cấp xã, phường, thị trấn, việc cấp trích lục đăng ký kết hôn được thực hiện theo nội dung bài viết sau: Thủ tục xin cấp trích lục hộ tịch ;

b. Mất đăng ký kết hôn và sổ hộ tịch của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn không còn lưu thì sẽ phải làm thủ tục đăng ký lại kết hôn. Quy trình thực hiện việc đăng ký lại kết hôn được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

òn sống

b.2. Thẩm quyền đăng ký lại kết hôn thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dâĐiều 27. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.

Cụ thể việc đăng ký lại kết hôn được thực hiện như sau:

b.1. Điều kiện đăng ký lại kết hôn: Chỉ thực hiện đăng ký lại kết hôn cho người cn cấp xã, phường, thị trấn nơi trước đây đã đăng ký kết hôn hoặc nơi người yêu cầu thường trú

Được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn.

b.3. Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký kết hôn gồm:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

b.4. Trình tự thủ tục:

- Bước 1: Công dân xuất trình tài liệu giấy tờ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã cấp Đăng ký khai sinh; hoặc nơi đăng ký thường trú;

- Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ thì cán bộ tư pháp, hộ tịch xem xét hồ sơ nếu:

+ Hồ sơ đầy đủ chính xác sẽ tiến hành đăng ký khai sinh cho người có yêu cầu và ghi thông tin vào sổ hộ tịch;

+ Hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người có yêu cầu bổ sung thêm;

+ Nếu không có căn cứ thì trả lời từ trối bằng văn bản;

+ Trình Chủ tịch UBND ký giấy tờ hộ tịch;

- Bước 3: công dân đến ký xác nhận vào sổ hộ tich và trả kết quả cho người dân;

B.4 Thời gian giải quyết

- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của công dân Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định.

Như vậy, thời gian giải quyết thủ tục đăng ký lại kết hôn là tối đa 8 ngày làm việc

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162

Nếu bạn muốn đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng vui lòng tham khảo bài viết: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng

Bạn cũng có thể tham khảo thêm:Một số video tư vấn pháp luật lĩnh vực hôn nhân gia đình do Luật Minh Khuê xây dựng hoặc tham gia trả lời trên truyền hình

Rất mong được phục vụ Quý khách hàng trên phạm vi cả nước!

>> Xem thêm:  Điều kiện cấp quyền sở hữu nhà khi xây dựng không đúng giấy phép ?

4. Chuyển nhượng hợp đồng mua nhà với chủ đầu tư ?

Chào luật sư, xin hỏi: Gia đình em có mua một căn hộ chung cư với chủ đầu tư với giá 1 tỷ đồng. Tuy nhiên, vì lý do thay đổi nơi làm việc nên không thuận tiện cho việc đi lại nên em muốn chuyển nhượng căn hộ này cho anh A.
Luật sư cho em hỏi em có bán căn hộ này được không, điều kiện để bán là gì?
Cám ơn luật sư.

Luật sư tư vấn luật Dân sự về chuyển nhượng hợp đồng, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại điều 117 Luật nhà ở năm 2014 thì các hình thức giao dịch về nhà ở boa gồm hình thức mua bán, cho thuế mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, thế chấp...Cụ thể:

Điều 117. Các hình thức giao dịch về nhà ở

Giao dịch về nhà ở bao gồm các hình thức mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà ở.

Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại:

Căn cứ theo quy định tại điều 118 Luật nhà ở 2014 quy định về điều kiện nhà ở tham gia giao dịch đối với nhà ở thương mại thì giao dịch này không bắt buộc phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở như những giao dịch chuyển nhượng nhà ở bình thường.

Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

...2. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

b) Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

c) Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;

d) Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

đ) Nhận thừa kế nhà ở;

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Trường hợp nhà ở cho thuê thì ngoài các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này, nhà ở còn phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường.

Mặt khác, theo quy định tại điều 119 Luật nhà ở 2014 thì chủ thể tham gia giao dịch chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. Trường hợp bên nhận hợp đồng chuyển nhượng nhà ở thương mại ủy quyền cho bên thứ ba thì bên được ủy quyền phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 119. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở

1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:

a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

2. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

a) Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Như vậy, theo quy định trên thì nếu hợp đồng mua nhà của bạn được xác lập với bên chủ đầu tư thì bạn có quyền chuyển nhượng hợp đồng trên cho bên thứ ba nếu đáp ứng được điều kiện về hợp đồng và chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, nhà ở trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai ?

5. Có được hủy hợp đồng mua nhà ở xã hội khi chưa trả hết tiền ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Theo Khoản 1 Điều 25 TT 08/2014 quy định về nghĩa vụ của người mua nhà ở xã hội như sau: "Đối với người mua nhà ở xã hội:

a) Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cơ bản của bên mua nhà ở quy định tại Nghị định 188/2013/NĐ-CP và những cam kết trong Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội đã ký;

b) Trong thời gian chưa đủ 05 năm kể từ thời điểm trả hết tiền mua nhà ở xã hội theo Hợp đồng đã ký thì người mua nhà ở xã hội chỉ được bán lại nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho chủ đầu tư dự án hoặc cho đối tượng khác thuộc diện được mua, thuê mua nhà ở xã hội (theo giá bán không được vượt quá mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán). Người có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội phải liên hệ trực tiếp với chủ đầu tư dự án để thực hiện thủ tục chuyển hợp đồng mua bán nhà ở xã hội cho người mua lại thuộc diện được mua nhà ở xã hội. Người mua lại nhà ở xã hội phải có các giấy tờ xác nhận về đối tượng và điều kiện theo quy định tại Nghị định 188/2013/NĐ-CP và Thông tư này…”

Như vậy đối với trường hợp của tôi là Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội ký năm 2016, tôi chỉ mới thanh toán đợt 1 (20% giá trị Hợp đồng đã ký), nay do không thể vay gói 30.000 tỷ, tôi đã xin hủy hợp đồng và làm đơn xin xem xét hoàn lại tiền đã thanh toán. Chủ đầu tư ra quyết định thu hồi căn hộ theo Hợp đồng đã ký này và ra phương án giải quyết khoản tiền đã thanh toán cho tôi khi nào tìm được người mua lại căn nhà này. Như vậy tôi có phải đóng khoản thuế nào không, khi mà thực tế là bị thu hồi và hủy hợp đồng mua bán?

Xin Luật sư tư vấn dùm tôi căn cứ pháp lý cho trường hợp của tôi để tôi có thể đảm bảo được hoàn lại khoản tiền này?

Tôi xin chân thành cám ơn !

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành có quy định cụ thể như sau:

Điều 424 – Bộ luât Dân sự năm 2015. Chấm dứt hợp đồng dân sự

Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

2. Theo thoả thuận của các bên;

3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;

4. Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn và các bên có thể thoả thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại;

6. Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

"Điều 423 Huỷ bỏ hợp đồng

1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

c) Trường hợp khác do luật quy định.

2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường."

Như vậy, khi hủy hợp đồng, các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận. Trường hợp này, bên chủ đầu tư ra quyết định thu hồi căn hộ, bạn có quyền yêu cầu hoàn trả số tiền của mình đã đóng. Tuy nhiên, bạn đã đồng ý thỏa thuận về phương án giải quyết khoản tiền là thanh toán khi nào tìm được người mua lại căn nhà này. Đây là một điều bất lợi. Số tiền của bạn sẽ bị "chết" trong suốt quãng thời gian này, thêm vào đó việc nó có được trả lại hay không bạn hoàn toàn bị động, phụ thuộc vào tình hình của chủ đầu tư. Để đảm bảo được hoàn trả, tốt hơn hết bạn nên thương lượng với chủ đầu tư, ngoài ra có thể khiếu kiện, tố cáo theo quy định của pháp luật để đòi lại quyền lợi hợp pháp của bản thân.

Liên quan đến khoản thuế, đây là khoản tiền liên quan đến giao dịch trong hợp đồng và bạn hủy hợp đồng này, và lấy lại khoản tiền đã trả theo hợp đồng. Như vậy bạn sẽ không phải chịu thuế liên quan đến khoản tiền này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại mới nhất năm 2021

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Không có hộ khẩu ở địa phương có được mua đất ở địa phương đó không

Trả lời:

Theo quy định hiện hành, không có một giới hạn nào bắt buộc người mua đất phải có hộ khẩu tại địa phương.

Câu hỏi: Điều kiện để mua đất trồng lúa là gì

Trả lời:

Người mua đất trồng lúa phải có xác nhận của địa phương là đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Câu hỏi: Đất đang tranh chấp có tặng cho được không

Trả lời:

Đất đang có tranh chấp không thể làm thủ tục tặng cho đất cho người khác vi không đủ diều kiện để tặng cho.