1. Tầm quan trọng của lập vi bằng

Lập vi bằng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các văn phòng TPL và nó mang lại lợi ích rất nhiều cho người dân. Thực tiễn hoạt động của TPL những năm qua cho thấy có nhiều người dân nhờ lập vi bằng mà đã bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình.

Từ năm 2019 đến nay, văn phòng lập được rất nhiều vi bằng các loại, chủ yếu tập trung vào những sự kiện liên quan đến tài sản, như: ghi nhận tình trạng nhà liền kề trước khi xây dựng công trình; ghi nhận tình trạng nhà trước khi cho thuê nhà; ghi nhận tình trạng nhà khi mua nhà; ghi nhận tình trạng nhà đất bị lấn chiếm; ghi nhận việc chiếm giữ nhà, trụ sở, tài sản khác trái pháp luật; ghi nhận tình trạng tài sản trước khi ly hôn, thừa kế, ghi nhận cuộc họp gia đình, quyền thăm nuôi con sau khi ly hôn...

Sự ra đời của văn phòng TPL đã hỗ trợ tích cực cho hoạt động tư pháp, góp phần giảm tải công việc của cơ quan tư pháp, trước hết là cơ quan THADS, tòa án Nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh để các cơ quan này tập trung thực hiện chuyên môn, đồng thời nâng cao hiệu quả của cơ quan tố tụng. Tạo điều kiện cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc THADS có thêm công cụ hỗ trợ tích cực để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong quá trình tổ chức thi hành án. Hỗ trợ tích cực cho công dân khi quyền lợi dân sự bị xâm phạm cần được xác nhận, bảo đảm quyền lợi khi cần khởi kiện. Đồng thời, giảm tải công việc của cơ quan Nhà nước, chính quyền địa phương khi phải xem xét, giải quyết các quyền lợi của công dân trong tranh chấp dân sự.

Hoạt động lập vi bằng giúp người dân, cơ quan, tổ chức tự bảo vệ mình trong các quan hệ dân sự và quan hệ pháp lý; là căn cứ để thực hiện các giao dịch khác theo quy định của pháp luật hoặc tạo lập nguồn chứng cứ góp phần bảo đảm cho việc xét xử của Tòa án được khách quan, kịp thời và chính xác. Đồng thời, hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức để ghi nhận lại những sự kiện một cách công khai, minh bạch đối với những quan hệ giữa cơ quan, chính quyền và người dân.

Cho đến nay, dù nhận thức của người dân cũng như cán bộ trong cơ quan Nhà nước có liên quan về Thừa phát lại đã được nâng lên, hoạt động lập vi bằng cũng thuận lợi hơn. Tuy nhiên, sự hiểu biết của người dân về vi bằng còn hạn chế, chưa có thói quen tạo lập chứng cứ, lưu trữ các văn bản, tài liệu trong các giao dịch của mình, khi xảy ra tranh chấp, thiệt hại thì các bên mới tìm cách để bảo vệ quyền lợi của mình.

Tuy nhiên, hiện nay trong lĩnh vực lập vi bằng, quy định của pháp luật thì cho phép vi bằng được sử dụng trong các quan hệ pháp lý khác, song việc quy định không cụ thể là các quan hệ pháp lý nào, cơ quan nào được phép sử dụng vi bằng, dẫn đến Thừa phát lại gặp khó khăn, lúng túng trong việc tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn người dân sử dụng vi bằng, gây tâm lý e ngại về giá trị của vi bằng.

Từ việc các văn bản pháp luật, văn bản hướng dẫn chưa cụ thể về phạm vi, hình thức lập vi bằng nên các Thừa phát lại, các Văn phòng còn chủ yếu làm theo ý hiểu của mình, chưa có sự thống nhất. Do đó, cần có hướng dẫn cụ thể. Việc hiểu chưa thống nhất về phạm vi thẩm quyền lập vi bằng là khó khăn tiềm ẩn rủi ro cho loại hoạt động đang là nhu cầu lớn của người dân và đem lại nguồn thu chính cho các Văn phòng Thừa phát lại.

2. Không được bổ nhiệm Thừa phát lại trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa phát lại bao gồm những trường hợp sau:

- Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.

- Người đã được bổ nhiệm công chứng viên, được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên, được cấp thẻ thẩm định viên về giá mà chưa miễn nhiệm công chứng viên, thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên, thẻ thẩm định viên về giá.

- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

- Người quy định tại khoản 3 Điều này bị bãi nhiệm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu hoặc đưa ra khỏi ngành.

- Người bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư do vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư; người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó.

- Người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên, thẻ thẩm định viên về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ hành nghề quản tài viên mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó.

- Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Như vậy, những trường hợp được liệt kê theo quy định trên sẽ không được bổ nhiệm thừa phát lại.

3. Một số điểm mới cơ bản về tổ chức hoạt động của Thừa phát lại theo Nghị định 08/2020/NĐ-CP

Ngày 08/01/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại bao gồm 6 Chương, 75 Điều. Đây là Nghị định sẽ tạo điều kiện cho phát triển các tổ chức Thừa phát lại trên phạm vi toàn quốc sau một thời gian dài thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh, so với các Nghị định trước về lĩnh vực này, Nghị định 08/2020/NĐ- CP có một số điểm mới cơ bản như sau:

- Quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại

- Quy định rõ các trường hợp không được bổ nhiệm Thừa phát lại

- Quy định rõ Thừa phát lại không được: kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản, quản lý, thanh lý tài sản; tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa phát lại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức; đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng; thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình và các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

- Quy định về vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác. Vi bằng chỉ là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

- Quy định bắt buộc Văn phòng Thừa phát lại có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa phát lại của Văn phòng mình.

- Quy định số lượng các Văn phòng trên mỗi đơn vị hành chính cấp huyện và việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải căn cứ vào các tiêu chí: Điều kiện về kinh tế - xã hội của địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại; số lượng vụ việc thụ lý của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự ở địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại; mật độ dân cư và nhu cầu của người dân ở địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại và không quá 02 Văn phòng Thừa phát lại tại 01 đơn vị hành chính cấp huyện là quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã; không quá 01 Văn phòng Thừa phát lại tại 01 đơn vị hành chính huyện.

- Quy định Thừa phát lại được lập vi bằng trong phạm vi toàn quốc ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân (trừ các trường hợp không được lập vi bằng).

Bài viết tham khảo: Thừa phát lại là gì? Điều kiện trở thành thừa phát lại và thẩm quyền của thừa phát lại?

Bài viết trên Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề Không được bổ nhiệm Thừa phát lại trong các trường hợp nào?. Trong bài viết có mục nào chưa hiểu hay bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn được được chuyên viên bên Luật Minh Khuê hỗ trợ đầy đủ.