Rất monh nhận được sự hỗ trợ của Công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty!
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Cơ sở pháp lý
Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán
Luật sư tư vấn
1. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán. Người làm kế toán trưởng phải đáp ứng đủ các điểu kiện quy định tại Luật kế toán 2015, trước hết là các tiêu chuẩn chung đối với người làm kế toán như sau:
1.1 Tiêu chuẩn chung của người làm kế toán
Khoản 1 Điều 51 Luật kế toán năm 2015 quy định về tiêu chuẩn chung của người làm kế toán cụ thể như sau:
"Điều 51. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán".
1.2 Quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
Căn cứ theo quy định của Luật kế toán năm 2015 quy định kế toán có các quyền và trách nhiệm cụ thể như sau:
- Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
- Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán.
2. Tiêu chuẩn để làm kế toán trưởng
Bên cạnh các điều kiện chung để được làm kế toán thì kế toán trưởng còn phải đáp ứng được những tiêu chuẩn được quy định tại Điều 54 Luật kế toán năm 2015 cụ thể như sau:
"Điều 54. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;
b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
d) Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
2. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán".
Như vậy ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn chung để làm kế toán thì kế toán trưởng cần đáp ứng các tiêu chuẩn riêng về chứng chỉ và về thời gian công tác thực tế thì mới có thể đáp ứng được điều kiện để được bổ nhiệm chức danh kế toán trưởng, cụ thể như sau:
- Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng
- Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng
* Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định về các đơn vị yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ kế toán từ trình độ đại học trở lên mới được giữ chức danh kế toán trưởng, cụ thể như sau:
- Cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan thuộc Quốc hội, cơ quan khác của nhà nước ở trung ương và các đơn vị kế toán trực thuộc các cơ quan này
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc các cơ quan này
- Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở cấp trung ương, cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước
- Ban quản lý dự án đầu tư có tổ chức bộ máy kế toán riêng, có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc dự án nhóm A và dự án quan trọng quốc gia
- Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp huyện
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có vốn nhà, có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên
- Chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
* Những đơn vị yêu cầu trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên đối với chức danh kế toán trưởng, cụ thể như sau:
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có tổ chức bộ máy kế toán (trừ các đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp huyện)
- Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc đặt tại cấp huyện, cơ quan của tỉnh đặt tại cấp huyện
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở cấp huyện có sử dụng ngân sách nhà nước
- Ban quản lý dự án đầu tư có tổ chức bộ máy kế toán riêng, có sử dụng ngân sách nhà nước trừ thuộc dự án nhóm B, nhóm C
- Đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn
- Đơn vị sự nghiệp công lập ngoài các đơn vị yêu cầu trình độ đại học trở lên
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam không có vốn nhà nước, có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng.
Nếu như bạn có đây đủ yếu tố, phẩm chất trên, bạn hoàn toàn có thể ứng cử vào vị trí của kế toán trưởng của công ty.
3. Những trường hợp không được làm kế toán
Bên cạnh đó luật kế toán cũng quy định hạn chế đối cá nhân không được làm kế toán. Những đối tượng không được làm nghề kế toán theo quy định tại Điều 52 Luật kế toán năm 2015 như sau:
"Điều 52. Những người không được làm kế toán
1. Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
3. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định."
4. Kết luận
Như vậy ta có thể nhận thấy, Luật kế toán năm 2015, quy định về điều kiện để làm kế toán và kế toán trưởng, và trong điều kiện để làm kế toán mà không có quy định nào quy định về trưởng phòng kế toán - hành chính và cũng không có bất cứ quy định nào quy định về việc không làm kế toán trưởng thì sẽ không được giữ chức danh trưởng phòng kế toán - hành chính. Chức vụ trưởng phòng kế toán - hành chính phụ thuộc vào điều lệ của công ty hoặc tiêu chuẩn của công ty đặt ra đối với từng chức vụ. Luật kế toán hiện hành và các văn bản hướng dẫn không quy định về việc Trưởng phòng kế toán - hành chính bắt buộc phải là Kế toán trưởng của công ty. Việc có ý kiến cho rằng bạn không được đảm nhiệm chức vụ trưởng phòng kế toán là không có căn cứ pháp luật.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê