1. Thế nào là kiểm kê khí nhà kính?

Hiện nay, thông tin về sự nóng lên của Trái Đất trên toàn cầu thường nhắc đến vấn đề của khí nhà kính và hiệu ứng mà nó gây ra. Nguyên nhân chính là do hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp và hoạt động con người, dẫn đến việc tăng lượng phát thải khí nhà kính. Điều này đã đưa đến việc Chính phủ ban hành Nghị định 06/2022/NĐ-CP vào ngày 07/01/2022, nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-zôn; cùng với Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg ban hành vào ngày 18/01/2022, đề cập đến danh mục các lĩnh vực và cơ sở sản xuất phát thải khí nhà kính cần phải thực hiện Kiểm kê Khí nhà kính. Ngoài ra, vào ngày 15/11/2022, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 17/2022/TT-BTNMT để quy định các kỹ thuật đo đạc, báo cáo và thẩm định việc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cũng như kiểm kê khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải.

Dựa trên các quy định Pháp luật trên, nhiều doanh nghiệp, tổ chức và đơn vị cần thực hiện báo cáo thường niên về việc kiểm kê khí nhà kính. Việc này không chỉ thể hiện sự quyết tâm của doanh nghiệp trong việc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính mà còn đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc về trách nhiệm xã hội.

Khí nhà kính là các chất khí có khả năng hấp thụ bức xạ sóng dài (bức xạ hồng ngoại) trong dải bước sóng của Trái Đất, được phản xạ từ bề mặt Trái Đất khi ánh sáng mặt trời chiếu vào, gây ra hiệu ứng nhà kính khi phân tán nhiệt lại cho Trái Đất.

Kiểm kê Khí nhà kính là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính, tính toán lượng khí nhà kính phát thải, hấp thụ trong một phạm vi và trong một năm cụ thể, theo phương pháp và quy trình do cơ quan thẩm quyền ban hành.

Từ ngày 1/1/2022, Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (Luật số 72/2020/QH14) có hiệu lực thi hành, yêu cầu các doanh nghiệp thuộc Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính thực hiện Kiểm kê Khí nhà kính.

Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP và Quyết định 01/2022/QĐ-TTg, các cơ sở trọng điểm nằm trong danh mục bắt buộc phải thực hiện kiểm kê và áp dụng biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Các cơ sở không nằm trong đối tượng này được khuyến khích thực hiện giảm nhẹ phát thải.

 

2. Kiểm kê khí nhà kính dựa trên những yêu cầu nào theo quy định?

Tại khoản 1 của Điều 11 trong Nghị định 06/2022/NĐ-CP, các yêu cầu về kiểm kê khí nhà kính được quy định như sau:

- Phương pháp kiểm kê khí nhà kính phải tuân theo hướng dẫn kiểm kê của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu.

- Số liệu hoạt động, phục vụ cho quá trình kiểm kê khí nhà kính, phải đảm bảo tính liên tục, độ chính xác và đáng tin cậy, có thể kiểm tra, so sánh và đánh giá.

- Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cần thể hiện đầy đủ thông tin về phương pháp kiểm kê, số liệu hoạt động, hệ số phát thải áp dụng và kết quả kiểm kê khí nhà kính.

- Kết quả kiểm kê khí nhà kính phải được thẩm định theo trình tự do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy.

- Thông tin về kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia hoặc trong các lĩnh vực cụ thể sẽ được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và các lĩnh vực liên quan.

 

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gì trong kiểm kê khí nhà kính?

Trong khoản 2 của Điều 11 trong Nghị định 06/2022/NĐ-CP, Bộ Tài nguyên và Môi trường đảm nhận trách nhiệm về kiểm kê khí nhà kính theo các quy định sau:

Là cơ quan chủ trì kiểm kê quốc gia về khí nhà kính, Bộ Tài nguyên và Môi trường có các nhiệm vụ chính sau:

  + Chủ trì tổ chức hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, xác định kỳ kiểm kê khí nhà kính cho từng lĩnh vực và cấp cơ sở để đảm bảo sự thống nhất theo quy định.

  + Phổ biến các phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia và cấp lĩnh vực theo hướng dẫn của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu.

  + Hợp tác với các bộ quản lý lĩnh vực để công bố phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

  + Công bố danh mục hệ số phát thải nhằm phục vụ cho quá trình kiểm kê khí nhà kính.

  + Đảm bảo kiểm soát chất lượng và hướng dẫn thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực; quy định trình tự thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

  + Tổ chức xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu trực tuyến về kiểm kê khí nhà kính; cập nhật số liệu hoạt động, kết quả kiểm kê khí nhà kính và thông tin liên quan vào cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu.

 

4. Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền khác trong việc kiểm kê khí nhà kính

Trong Điều 11 của Nghị định 06/2022/NĐ-CP, các khoản 3, 4, 5, 6, 7 quy định trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền như sau:

- Các bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này chịu trách nhiệm:

  + Tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực và xây dựng báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia theo các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 của kỳ báo cáo từ năm 2023.

  + Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý cho năm 2022, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trước ngày 01 tháng 12 năm 2023.

  + Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê khí nhà kính của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này trong phạm vi lĩnh vực quản lý.

  + Cung cấp bổ sung số liệu hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  + Tổ chức xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu trực tuyến về kiểm kê khí nhà kính trong phạm vi lĩnh vực quản lý.

- Các cơ sở quy định tại khoản 1 của Điều 5 Nghị định này có trách nhiệm:

  + Cung cấp số liệu hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kính của cơ sở của năm trước kỳ báo cáo theo hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực trước ngày 31 tháng 3 từ năm 2023.

  + Tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ hai năm một lần cho năm 2024 trở đi theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 3 từ năm 2025 để thẩm định.

  + Hoàn thiện báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 12 của kỳ báo cáo từ năm 2025.

- Thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực do các bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này thực hiện theo quy trình thẩm định do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

- Thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở cho năm 2024 trở đi do cơ quan chuyên môn có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy trình thẩm định Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

- Kinh phí thực hiện kiểm kê khí nhà kính, thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 của Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

Bài viết liên quan: Kiểm kê khí nhà kính là gì? Đối tượng nào phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Kiểm kê khí nhà kính dựa trên những yêu cầu nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!