>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Với câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:
1. Quy định về khu vực biên giới đất liền, cửa khẩu
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6 Nghị định 34/2014/NĐ-CP quy định về việc công dân Việt Nam đi vào khu vực biên giới đất liền, theo đó:
Công dân Việt Nam vào khu vực biên giới đất liền phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, căn cứ vào Khoản 2 Điều 7 của Nghị 34/2014/NĐ-CP cũng quy định về hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới đất liền, cụ thể như sau:
Người, phương tiện hoạt động trong khu vực biên giới đất liền phải có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát của Đồn Biên phòng, Công an cấp xã sở tại và lực lượng chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Theo đó, trong trường hợp của bạn, khi lưu thông trên đường trong khu vực khu vực biên giới cần có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra của người hoặc đơn vị có thẩm quyền, trong đó có bộ đội biên phòng thuộc đồn biên phòng. Vì vậy, việc Bộ đội biên phòng kiểm tra hành chính đối với bạn là đúng với quy định của pháp luật.
2. Quy định với người, phương tiện Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển
Người, phương tiện Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển được quy định tại Điều 6 Nghị định 71/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động con người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Việt Nam như sau:
1. Công dân Việt Nam (trừ công dân có hộ khẩu thường trú trong khu vực biên giới biển) vào khu vực biên giới biển phải có một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh sĩ quan, Giấy chứng minh Quân đội, Giấy chứng minh Công an nhân dân (đối với cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân); nếu ở qua đêm phải đăng ký lưu trú tại Công an cấp xã sở tại.
2. Người điều khiển phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có bằng hoặc chứng chỉ Thuyền trưởng do cơ quan có thẩm quyền cấp; máy trưởng, thuyền phải có bằng hoặc phải có chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ hành nghề, Sổ thuyền viên và Giấy chứng nhận bảo hiểm thuyền viên theo quy định pháp luật; trường hợp mang theo vũ khí phải có Giấy phép sử dụng vũ khí.
3. Người điều khiển phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có Biển số đăng ký và mang theo các loại giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền; Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá (đối với tàu cá có tổng công suất dưới 20 CV);
b) Giấy chứng nhận đăng kiểm tàu thuyền hoặc Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu thuyền theo quy định;
c) Danh sách thuyền viên hoặc số thuyền viên (đối với tàu cá), hoặc chứng chỉ thuyền viên; Giấy chứng nhận bảo hiểm thuyền viên;
d) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
đ) Giấy tờ liên quan đến hàng hóa trên tàu thuyền;
e) Giấy phép khai thác thủy sản, hải sản (đối với tàu cá có trọng tải từ 0,5 tấn trở lên);
g) Sổ nhật ký hành trình.
4. Trường hợp tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển các quốc gia, vùng lãnh thổ khác, ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này phải có Giấy phép cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia vùng lãnh thổ khác do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp.
5. Ngoài các giấy tờ quy định tại các Khoản 1,2 và các điểm a, b, c, d, g Khoản 3 Điều này, người, phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có các giấy tờ liên quan đến lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
6. Người, phương tiện hoạt động trong khu vực biên giới biển phải xuất trình giấy tờ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội Biên phòng và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
7. Phương tiện đường bộ vào khu vực biên giới biển (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) hoạt động vận tải, sản xuất, kinh doanh, xây dựng, khai thác khoáng sản, tài nguyên, môi trường từ 10 (mười) ngày trở lên, cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng hoặc chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải thông báo bằng văn bản cho đồn Biên phòng sở tại về số lượng người, phương tiện, biển kiểm soát, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động.
8. Phương tiện hàng không khi tiến hành hoạt động hàng không dân dụng, kinh tế, thương mại, du lịch, khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, tài nguyên, môi trường trong khu vực biên giới biển phải thực hiện theo các quy định pháp luật hàng không Việt Nam, quy định của Bộ Quốc phòng về quản lý, bảo vệ vùng trời quốc gia.
- Ngoài ra, nội dung này còn được hướng dẫn bởi Điều Thông tư 162/2016/TT-BQP như sau:
1. Phương tiện cơ giới đường bộ vào khu vực biên giới biển (trừ khu du lịch, khu dịch vụ, khu kinh tế) hoạt động theo quy định tại Khoản 7 Điều 6 Nghị định số 71/2015/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, người điều khiển phương tiện hoặc chủ phương tiện phải thông báo cho Đồn Biên phòng sở tại trước 02 ngày làm việc trước khi tiến hành các hoạt động.
2. Hình thức thông báo bằng văn bản đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo Mẫu số 04, 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư ký Luật về người, phương tiện Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này, bạn nên tham khảo tại Nghị định 71/2015/NĐ-CP.
3. Xử phạt vi phạm của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển, cửa khẩu đất liền
Kể từ ngày 10/10/2020, các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới đất liền, quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền và quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển được xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 96/2020/NĐ-CP ngày 24/08/2020 của Chính phủ, cụ thể sau:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
- Công dân Việt Nam vào khu vực biên giới đất liền, vành đai biên giới, khu vực biên giới biển, khu vực hạn chế hoạt động nằm trong khu vực biên giới biển không mang theo Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (điểm a khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 1 Điều 8).
- Tạm trú, lưu trú, đi lại trong khu vực biên giới đất liền hoặc trong khu vực biên giới biển không đúng quy định (điểm b khoản 1 Điều 6 và điểm b khoản 1 Điều 8).
- Không thông báo, khai báo, đăng ký hoặc che giấu, giúp đỡ người khác đi lại, lưu trú, tạm trú trái phép trong khu vực biên giới đất liền, trong khu vực biên giới biển (điểm c khoản 1 Điều 6 và điểm c khoản 1 Điều 8).
Lưu ý:
Đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm về tạm trú, lưu trú, đi lại còn bị trục xuất và buộc rời khỏi khu vực biên giới đất liền hoặc trong khu vực biên giới biển (điểm c khoản 11 và điểm a khoản 12 Điều 6; điểm d khoản 12 và điểm a khoản 13 Điều 8)
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
- Cư dân biên giới cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới để qua lại biên giới (điểm a khoản 3 Điều 6)
- Không trình báo với Đồn biên phòng hoặc Công an cấp xã sở tại về mục đích, thời gian, danh sách người, số lượng phương tiện, nội dụng và phạm vi hoạt động ở vành đai biên giới (điểm d khoản 3 Điều 6).
- Ra, vào, đi lại, điều khiển phương tiện, tiến hành các hoạt động không đúng quy định trong vùng cấm (điểm đ khoản 3 Điều 6).
- Đưa đón người, chuyên chở, xếp dỡ hàng hóa tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền không đúng địa điểm quy định, đi vào khu vực cấm (điểm c khoản 2 Điều 7).
- Người nước ngoài vào khu vực biên giới biển (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) không có giấy tờ theo quy định (điểm a khoản 2 Điều 8).
- Quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ vật cảnh, ghi hình trái phép bằng các thiết bị điện từ thu phát vô tuyến điện ở khu vực có biển cấm nằm trong khu vực biên giới biển (điểm d khoản 2 Điều 8).
Lưu ý:
- Tịch thu giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới đối với hành vi cư dân biên giới cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới để qua lại biên giới (điểm b khoản 11 Điều 6).
- Buộc rời khỏi khu vực biên giới đất liền đối với hành vi không trình báo với đồn Biên phòng hoặc Công an cấp xã sở tại về mục đích, thời gian, danh sách người, số lượng phương tiện, nội dung và phạm vi hoạt động ở vành đai biên giới (điểm a khoản 12 Điều 6).
- Trục xuất đối với người nước ngoài hoặc buộc rời khỏi khu vực biên giới đất liền đối với hành vi ra, vào, đi lại, điều khiển phương tiện, tiến hành các hoạt động không đúng quy định trong vùng cấm (điểm c khoản 11 và điểm a khoản 12 Điều 6).
- Buộc rời khỏi khu vực biên giới biển đối với người nước ngoài vào khu vực biên giới biển không có giấy tờ theo quy định (điểm a khoản 13 Điều 8).
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm, chụp ảnh, đo, vẽ cảnh vật, ghi hình trái phép bằng các thiết bị điện tử, thu phát vô tuyến điện ở khu vực có biển cấm nằm trong khu vực biên giới biển (điểm a và điểm d khoản 12 Điều 8).
3. Phạt tiền 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
- Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền nhưng không cử người đi cùng, không thông báo với Công an, Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh nơi đến (điểm a khoản 4 Điều 6).
- Dẫn dắt, tạo điều kiện cho người, phương tiện vào hoạt động trái phép khu vực biên giới đất liền (điểm c khoản 4 Điều 6).
- Điều khiển tàu thuyền, phương tiện đường thủy nội địa không có biển số đăng ký hoặc tạo số đăng ký không đúng quy định (điểm a khoản 3 Điều 8).
Lưu ý:
- Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm về dẫn dắt, tạo điều kiện cho người, phương tiện vào hoạt động trái phép trong khu vực biên giới đất liền (điểm c khoản 11 Điều 6).
- Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm về điều khiển tàu thuyền, phương tiện đường thủy nội địa không có biển số đăng ký hoặc tạo số đăng ký không đúng quy định (điểm b khoản 12 Điều 8).
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
- Sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới của người khác để qua lại biên giới (điểm đ khoản 5 Điều 6).
- Cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới để qua lại biên giới (điểm e khoản 5 Điều 6).
Lưu ý:
Tịch thu giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới đối với hành vi sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới của người khác để qua lại biên giới hoặc cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới để qua lại biên giới (điểm b khoản 11 Điều 6).
5. Người nào vào vành đai biên giới không có giấy tờ theo quy định, không trình báo cho đồn Biên phòng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại, trừ cư dân biên giới sẽ bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc rời khỏi khu vực biên giới đất liền, nếu là người nước ngoài thì bị trục xuất (điểm b khoản 7, điểm c khoản 11 và điểm a khoản 12 Điều 6).
6. Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vận chuyển thi hài, hài cốt, xác động vật trái phép qua biên giới sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc chịu trách nhiệm chi phí để thực hiện khôi phục tình trạng ban đầu; nếu là người nước ngoài thì bị trục xuất (điểm c khoản 11; điểm c, điểm d khoản 12 và khoản 8 Điều 6).
7. Người nào thực hiện hành vi bắn, phòng, thả, điều khiển các phương tiện bay trong khu vực biên giới hoặc qua biên giới sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và bị tịch thu tạng vật, phương tiện vi phạm hành chính, nếu là người nước ngoài thì bị trục xuất (điểm a khoản 10 và điểm a, điểm c khoản 11 Điều 6).
Trên đây là phần giải đáp của Luật Minh Khuê về việc kiểm tra người, phương tiện hoạt động ở khu vực biên giới và cung cấp nội dung liên quan. Hi vọng bài viết đã mang lại tới quý bạn đọc những thông tin hữu ích. Trân trọng cảm ơn!