1. Sứ mệnh của nghề kiến trúc là gì?

Nghề kiến trúc có sứ mệnh tạo lập môi trường hoạt động của con người, tạo dựng nền kiến trúc Việt Nam nhân văn, hiện đại đậm đà bản sắc, góp phần xây dựng nước Việt Nam phát triển bền vững vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

2. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề

Kiến trúc sư hành nghề bằng tính chuyên nghiệp, liêm chính, sáng tạo, khách quan và tận tâm, cùng với ý thức tôn trọng Thầy, người đi trước và đồng nghiệp; có nghĩa vụ bảo vệ thanh danh nghề kiến trúc. Đạo đức hành nghề là cơ sở chuẩn mực cho mọi ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.

Tuân thủ Hiến pháp, Luật và các Văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động hành nghề.

Trân trọng và bảo vệ các di sản văn hóa và di sản thiên nhiên bằng các giải pháp chuyên môn, góp phần bảo tồn tài nguyên và hệ sinh thái, giảm thiểu tác động tới môi trường và biến đổi khí hậu.

Luôn ý thức nâng cao nhận thức của cộng đồng về kiến trúc; Xây dựng nền kiến trúc nhân văn vì cộng đồng, đặc biệt quan tâm tới nhóm dễ bị tổn thương; Không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, tuổi tác, khuyết tật, địa vị xã hội.

Bảo đảm bình đẳng giới tại nơi làm việc và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới, bảo vệ và hỗ trợ giới theo quy định của pháp luật.

2.1. Đối với bản thân

Trong hành nghề phải trung thực, khoa học, sáng tạo, có tinh thần hợp tác và hoàn thành tốt công việc do mình đảm nhận, nhằm cung cấp các dịch vụ kiến trúc có chất lượng cao nhất.

Thường xuyên học tập, nghiên cứu, trải nghiệm thực tế để không ngừng nâng cao kiến thức, năng lực và kỹ năng hành nghề.

Tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng và các quy định của tổ chức; Hoàn thành tốt công việc được phân công; Bảo mật thông tin, dữ liệu của tổ chức và bảo vệ thanh danh của tổ chức; Không hành động mâu thuẫn với lợi ích của tổ chức nơi mình hành nghề như mạo danh tổ chức, tranh giành hợp đồng lôi kéo khách hàng cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

Không lợi dụng chức danh và chữ ký của mình để trực tiếp hay gián tiếp hậu thuẫn cho các hoạt động hành nghề kiến trúc bất hợp pháp của những người hay tổ chức không đủ điều kiện hành nghề theo quy định pháp luật.

2.2. Đối với khách hàng

Khi thực hiện hợp đồng với khách hàng phải đảm bảo đủ điều kiện năng lực, nhân lực và tài chính phù hợp, có trách nhiệm thực thi cẩn trọng, tận tâm và khách quan đáp ứng các yêu cầu trong hợp đồng với khách hàng.

Lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp, chuyên nghiệp trong trao đổi chuyên môn và cam kết trong thực hiện hợp đồng; Tôn trọng quyền riêng tư và bảo mật thông tin của khách hàng và những người khác; Khi khách hàng khiếu nại cần cầu thị nghiên cứu, tiếp thu và thuyết phục khách hàng trên cơ sở kiến thức nghề nghiệp và pháp luật trước khi đưa ra xử lý ở các bước tiếp theo.

Có quyền từ chối và có trách nhiệm từ chối những yêu cầu của khách hàng không phù hợp với Quy định pháp luật, Quy định chuyên môn, Quy tắc ứng xử nghề nghiệp và Truyền thống văn hóa, hoặc xâm phạm đến quyền và lợi ích của các bên liên quan.

2.3. Đối với đồng nghiệp

Tôn trọng danh dự, uy tín và sáng tác của đồng nghiệp; Hợp tác làm việc và chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn với đồng nghiệp cùng nghề và các kỹ sư, kiến trúc sư thuộc các chuyên môn khác.

Tạo điều kiện và khuyến khích nhân viên nâng cao kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn; Cung cấp cho nhân viên điều kiện làm việc hợp lý, an toàn và trả lương công bằng khi sử dụng lao động; Ghi nhận xứng đáng các đóng góp của nhân viên và cộng sự.

Không sao chép, sử dụng phát minh, ý tưởng, phác thảo của người khác khi chưa có sự đồng ý của tác giả; Không tham gia chào giá, nộp đề xuất hoặc đấu thầu để thực hiện các bước thiết kế tiếp theo của Dự án có thi tuyển phương án kiến trúc khi tác giả của phương án trúng tuyển có đủ điều kiện năng lực theo quy định và nhận lời thực hiện các dịch vụ này; Được liên danh liên kết với tác giả của phương án trúng tuyển để cùng thực hiện các bước thiết kế tiếp theo khi được yêu cầu.

Thực hiện cạnh tranh lành mạnh, đúng pháp luật và đúng Quy tắc ứng xử nghề nghiệp; Không dùng các thủ đoạn như hạ phá giá, cố tình hạ thấp uy tín người khác, v.v… để tranh giành khách hàng với đồng nghiệp; Nếu biết một công việc trước đó khách hàng đã có hợp đồng với đồng nghiệp khác nhưng nay lựa chọn mình thay thế, kiến trúc sư và tổ chức hành nghề chỉ nhận thực hiện công việc này khi khách hàng đã cung cấp tài liệu chấm dứt hợp đồng công việc với đồng nghiệp đó.

3. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Điều 26 Luật kiến trúc 2019 quy định, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc tổ chức thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:

a) Kinh nghiệm nghề nghiệp về kiến trúc;

b) Kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề;

c) Kiến thức chuyên ngành về kiến trúc;

d) Kiến thức về Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.

Nội dung sát hạch được hướng dẫn tại Nghị định 85/2020/NĐ-CP như sau:

a) 10 câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp với số điểm tối đa là 40;

b) 05 câu hỏi về kiến thức pháp luật với số điểm tối đa là 20;

c) 05 câu hỏi về kiến thức chuyên môn với số điểm tối đa là 20;

d) 05 câu hỏi về Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của Kiến trúc sư hành nghề với số điểm tối đa là 20.

Hình thức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc:

a) Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc lần đầu, thực hiện sát hạch theo hình thức thi trắc nghiệm và vấn đáp. Việc sát hạch vấn đáp được thực hiện ngay sau khi có thông báo kết quả sát hạch trắc nghiệm, trong đó cá nhân sát hạch phải gắp thăm và trả lời tối đa 04 câu hỏi, mỗi câu hỏi về nội dung kiến thức và sự hiểu biết áp dụng trong hoạt động hành nghề kiến trúc phù hợp với nội dung Bộ câu hỏi sát hạch;

b) Cá nhân đề nghị cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc thực hiện sát hạch theo hình thức thi trắc nghiệm.

Cá nhân đạt kết quả sát hạch phải có tổng số điểm từ 70 điểm trở lên, trong đó điểm sát hạch về kiến thức pháp luật phải đạt tối thiểu là 16 điểm; các phần còn lại phải đạt tối thiểu 50% số điểm.

Việc tổ chức sát hạch theo định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu thực tế tại các địa điểm tổ chức sát hạch đủ điều kiện theo quy định. Trường hợp không tổ chức sát hạch được thì phải thông báo 01 lần tới cá nhân đăng ký sát hạch bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký.

Cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm bản sao văn bằng đào tạo qua mạng trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Tổ chức, cơ quan tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc có trách nhiệm:

a) Thông báo kết quả sát hạch cho các cá nhân tham dự sát hạch sau 15 ngày, kể từ ngày sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc;

b) Cấp giấy chứng nhận kết quả sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc cho cá nhân đạt yêu cầu sát hạch.

Thời hạn có hiệu lực của kết quả sát hạch có giá trị tối đa 12 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kết quả sát hạch. Trường hợp mất giấy chứng nhận kết quả sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc thì phải làm đơn đề nghị và được xét cấp lại.

4.  Công nhận đủ điều kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc được công nhận đủ điều kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động kiến trúc;

c) Có đầy đủ nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ tổ chức sát hạch.

c) Có quyết định công nhận đủ điều kiện thực hiện sát hạch đối với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc;

d) Đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo các nội dung tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Cơ sở đào tạo về kiến trúc từ bậc đại học trở lên.

Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức đủ điều kiện tổ chức thực hiện sát hạch:

- Đơn đề nghị công nhận đủ điều kiện tổ chức sát hạch gửi tới Bộ Xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

- Bản thuyết minh về khả năng đáp ứng các yêu cầu;

- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động và phê duyệt điều lệ của tổ chức.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc từ bậc đại học trở lên và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định.

5. Đơn đề nghị công nhận đủ điều kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

TÊN TỔ CHỨC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......., ngày ... tháng ... năm ......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Kính gửi: Bộ Xây dựng.

Tên tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo:................................

...............................................................................................................

Địa chỉ:..........................................................................................................................

...............................................................................................................

Quyết định cho phép thành lập số:..................................................... ngày cấp..............

Cơ quan cấp:.................................................................................................................

Quyết định phê duyệt/ban hành điều lệ hoạt động:...........................................................

Số:............................ ngày cấp........................................... Cơ quan cấp:.....................

Mục đích, lĩnh vực hoạt động:.........................................................................................

Phạm vi hoạt động:........................................................................................................

Số lượng thành viên:......................................................................................................

Đề nghị công nhận là tổ chức đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

(Tên tổ chức) chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc./.

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

6. Tờ khai đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

......, ngày ….. tháng ….. năm …….

TỜ KHAI

Đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)

1. Họ và tên:..................................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................

3. Quốc tịch:

4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân:

Số.............................. ngày cấp:.................................. nơi cấp.....................................

5. Địa chỉ thường trú:......................................................................................................

6. Số điện thoại:................................. Địa chỉ Email:.......................................................

7. Đơn vị công tác (Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở):...............................................................

8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):................................................................

9. Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):

Số Chứng chỉ:................................. ngày cấp...................... nơi cấp:.............................

Lĩnh vực hoạt động kiến trúc:..........................................................................................

Đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc với nội dung như sau:

Lĩnh vực hành nghề:.......................................................................................................

Địa điểm đăng ký sát hạch:.............................................................................................

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên.

 

 

NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê