1. Quy định về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm

Quy định 69-QĐ/TW của Bộ Chính trị được ban hành ngày 06/7/2022, về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm, thay thế Quy định số 07-QĐi/TW, về xử lý kỷ luật tổ chức đảng vi phạm và Quy định số 102-QĐ/TW, về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm của Bộ Chính trị khóa XII. Quy định mới bổ sung nhiều nội dung nhằm phù hợp tình hình thực tiễn, đồng thời cụ thể hóa các hình thức kỷ luật đối với những vi phạm.

Vấn đề kỷ luật trong Đảng là một trong những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng và chỉnh đốn Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, để giữ gìn Đảng ta thật sự trong sạch vững mạnh. Nội dung trong Quy định 69 có thể được coi như một bộ luật hình sự của nội bộ Đảng, có ý nghĩa rất lớn, đó là tính răn đe, cảnh báo, thức tỉnh lương tâm của những đảng viên suy thoái, tự diễn biến tự chuyển hóa. Đồng thời nghiêm trị những hành vi vi phạm quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, củng cố uy tín, niềm tin chính trị và tính chính danh của Đảng trong lòng Nhân dân.

Trong nội dung Qui định 69 tại Điều 4 nêu rõ: Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau: 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách; 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức. Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

Theo đó kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về Đảng, phải kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước, đoàn thể.

Quy định 69 được thực thi ngay lập tức trong ngày đầu tiên của phiên khai mạc Hội nghị Trung ương 6 và việc làm đầu tiên của Hội nghị đó là kỷ luật và chấp nhận hình thức từ chức của một số Ủy viên Trung ương. Đây là tiền lệ rất tốt mở đường cho văn hóa từ chức, làm gương cho các chức danh khác trong hệ thống chính trị, bộ máy Nhà nước để thay thế dần những người xứng đáng hơn.

Với vai trò Đảng cầm quyền, lãnh đạo đất nước việc kỷ luật đảng viên thể hiện sự nghiêm minh “không có vùng cấm”, công bằng, nhân văn. Việc Chính phủ kịp thời ra nghị quyết về thời hiệu kỷ luật hành chính đối với công chức, viên chức khi chưa sửa Luật Công chức được cho là rất kịp thời đáp ứng với yêu cầu hiện nay.

2. Kỷ luật đảng có thay thế kỷ luật hành chính được không?

Căn cứ theo khoản 10 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật đảng như sau:

- Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử phạt của pháp luật. Đảng viên bị kỷ luật về đảng thì cấp ủy quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về Đảng, phải kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước, đoàn thể.

- Khi các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan bảo vệ pháp luật thi hành kỷ luật, khởi tố bị can hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cán bộ, công chức, viên chức, hội viên, đoàn viên, người lao động là đảng viên thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho tổ chức đảng quản lý đảng viên đó biết. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức đảng quản lý đảng viên phải quyết định thi hành kỷ luật về Đảng.

Như vậy, kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử phạt của pháp luật.

Đảng viên bị kỷ luật về đảng thì cấp ủy quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng, phải kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước, đoàn thể.

3. Đảng viên vi phạm sẽ có thời hiệu kỷ luật bao nhiêu năm?

Tại Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định thời hiệu kỷ luật đảng viên như sau:

- Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật.

- Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Nếu tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm a, b Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới. Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm như sau:

+ 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

+ 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo.

+ Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:

+ 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

+ 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

+ Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

Như vậy, đảng viên vi phạm sẽ có thời hiệu kỷ luật 05 năm đối với việc đến mức phải kỷ luật hình thức khiển trách và 10 năm khi đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

Lưu ý: Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đảng viên đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

4. Đảng viên bị phạt cải tạo không giam giữ thì có bị khai trừ khỏi Đảng không?

Căn cứ theo khoản 9 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 có quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật đảng viên như sau:

- Đảng viên vi phạm pháp luật phải xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật; đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, bị truy nã, bị toà án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì khai trừ ra khỏi Đảng; nếu hình phạt nhẹ hơn cải tạo không giam giữ thì tùy nội dung, tính chất, mức độ hậu quả, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ để thi hành kỷ luật đảng tương xứng. Nếu làm thất thoát tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước, của tổ chức, cá nhân thì phải xem xét trách nhiệm và bồi thường.

Như vậy, đảng viên vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng bị toà án tuyên phạt hình phạt cải tạo không giam giữ thì cũng bị khai trừ khỏi Đảng.

Nếu hình phạt nhẹ hơn cải tạo không giam giữ thì tùy nội dung, tính chất, mức độ hậu quả,

Xem thêm: Các hình thức xử lý kỷ luật Đảng viên theo quy định hiện nay?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Kỷ luật đảng có thay thế kỷ luật hành chính được không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.


Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!