1. Các hình thức vay vốn ngân hàng

Hiện nay, những ngân hàng trong và ngoài nước đều sở hữu rất nhiều hình thức vay vốn khác nhaun nhất là dành cho các doanh nghiệp. Một số hình thức phổ biển có thể kể đến như vay tín chấp, vay thấu chi, vay trả góp, vay thế chấp... Tùy vào mục đích sử dụng tiền như thế nào mà bạn lựa chọn gói cho vay cho phù hợp

- Vay tin chấp: Đây là hình thức vay vốn ngân hàng được rất nhiều người lựa chọn vì không cần đến tài sản đảm bảo. Ngân hàng dựa sẽ dựa trên độ uy tin của người vay để tiến hành cho vay. Hình thức này thông thường chỉ phù hợp với những người kinh doanh nhỏ và vay trong thời gian ngắn. Lãi suất cho vay khá cao, hạn mức cũng khá nhỏ, thời hạn phải thanh toán tối đa là 60 tháng.

- Vay thấu chi là một trong các hình thức vay vốn ngân hàng Agribank được rất nhiều người yêu thích lựa chọn, đặc biệt đối với những khách hàng có nhu cầu muốn sở hữu số tiền vượt quá số tiền hiện có trong tài khoản cá nhân của mình. Hạn mức được cấp có thể lên tới 5 lần lương. Trong hồ sơ vay cần phải chứng thực được thu nhập của mình hàng tháng.

- Vay trả góp là hình thức vay mà tiền lãi và tiền gốc sẽ được công cùng với nhau rồi trả vào mỗi tháng. Tùy vào thời hạn vay cũng như số tiền vay mà bạn sẽ phải trả hàng tháng nhiều tiền hay ít tiền. Với cách vay này, sau một thời gian dài sẽ trả hết cả gốc lẫn lãi.

- Vay thế chấp là hình thức vay truyền thống của rất nhiều ngân hàng. Hình thức vay này bắt buộc phải có tài sản đảm bảo. Tuy nhiên hình thức vay này có hạn mức rất lớn có thể sở hữu số tiền rất lớn lên đến 80% giá trị tài sản sủ dụng để cầm cố. Vay thế chấp giấy tờ nhà, đất là một trong tài sản thế chấp chủ yếu. Do đó việc làm giả hồ sơ, giấy tờ, con dấu để vay vốn trong trường hợp này có thể để lại hâu quả rất nghiêm trọng.

 

2. Các điều kiện để vay vốn thế chấp tại ngân hàng

Hầu hết các ngân hàng khi cho vay thế chấp sẽ yêu  cầu một số điều kiện như sau:

- Cá nhân vay vốn là người có quốc tịch Việt Nam và có đầy đủ trách nhiệm pháp lý liên quan.

- Cá nhân phải trong độ tuổi từ 18 tuổi đến 60 tuổi.

- Giấy tờ tùy thân ( Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân,...).

- Hồ sơ có đầy đủ các loại theo yêu cầu của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng hỗ trợ ( Giấy đăng ký hôn nhân, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân,...)

- Tài liệu, giấy tờ chứng minh cần thu thập theo quy định, yêu cầu của ngân hàng.

- Hồ sơ chứng minh về chủ sở hữu nguồn tài sản thế chấp ( Giấy chứng minh tài sản được đăng ký quyền sở hữu chính chủ tùy thuộc vào loại tài sản mà đưa ra giấy phù hợp; Các loại chứng từ có giá trị như sổ tiết kiệm, trái phiếu; Giấy đảm bảo, chứng nhận về bảo hiểm của tài sản đưa ra đảm bảo,...)

 

3. Hành vi làm giả hồ sơ vay vốn ngân hàng bị xử lý như thế nào?

3.1 Xử phạt hành chính

Hiện nay, trong quy định của pháp luật hiện hành không quy định cụ thể mức phạt hành chính chung cho việc làm giả, sử dụng các loại giấy tờ giả mà quy định việc xử phạt hành vi này trong từng lĩnh vực cụ thể

- Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 10 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP có thể bị xử phạt tiền với mức tiền phạt từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng đối với hành vi làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân; Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với hành vi làm giả Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Sử dụng Giấy chứng minh nhân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả.

- Theo khoản 4, khoản 5 Điều 17 Nghị định 79/2015/NĐ-CP có thể bị phạt tiền từ 7 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp giả mà chưa đến mức truy cứ trách nhiệm hình sự; Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

3.2 Truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi làm giả hồ sơ để vay vốn ngân hàng có thể cấu thành 2 tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức và  lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại điều 341 và 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Đối với hành vi làm giả con dấu, tài liệu( ĐIều 341) thì bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 2 năm; Trong các trường hợp phạm tội có tổ chức, phạm tội 2 lần trở lên, làm từ 2 đến 5 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác, sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng, thu lợi bất chính từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng, tái phạm nguy hiểm thì khung hình phạt là phạt tù từ 2 năm đến 5 năm; Trường hợp làm 6 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên, sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên.

Đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản ( Điều 174) được hiểu là người nào thuộc một trong các trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội trộm cắp tài sản, tôi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ và bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng thì bị phạt cải tạo không giam dữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp phạm tội có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; Tái phạm nguy hiểm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ  200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên; Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ  tài sản.

 

3.3 Xử lý kỷ luật

Bên cạnh việc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử phạt hành chính thì tùy thuộc vào đối tượng người vi phạm mà trong một số trường hợp người thực hiện hành vi làm giả, sử dụng giấy tờ giả còn có thể bị xử lý kỷ luật với những mức độ khác nhau. Trong trường hợp người thực hiện hành vi là công chức, mà xử dụng giấy tờ giả được đào tạo, bồi dưỡng, dự thi nâng ngạch công chức thì có thể bị xử lý kỷ luật cảnh cáo; nếu sử dụng giấy tờ giả để được bổ nhiệm chức vụ thì có thể bị xử lý kỷ luật cách chức; có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức buộc thôi việc nếu sử dụng giấy tờ giả để được tuyển vào cơ quan nhà nước ( Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ).

Trường hợp bài viết có nội dung chưa rõ, mời quý bạn đọc liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự của Luật Minh Khuê theo Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp.