Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.A.B

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Làm giả hồ sơ xin việc?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật bảo hiểm xã hội năm 2006

- Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 

2. Nội dung tư vấn:

Việc cho người dì mượn tên có thể gây rắc rối khi giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, các quyền lợi của người lao động sẽ bị ảnh hưởng. Hành vi của Dì bạn mượn tên để làm giả hồ sơ nhằm được tuyển dụng làm việc là hành vi vi phạm pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 137 Luật Bảo hiểm xã hội 2006  thì gian lận, giả mạo hồ sơ là một trong các hành vi vi phạm pháp luật.

Khi có hành vi vi phạm thì sẽ bị xử lý theo khoản 2 Điều 138 Luật bảo hiểm xã hội: 

 Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại các điều 134, 135, 136 và 137 của Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trường hợp của bạn người dì sẽ bị xử phạt hành chính, sau khi chấp hành xong quyết định xử phạt thì người lao động sẽ được cơ quan BHXH hướng dẫn điều chỉnh đúng nhân thân của mình trước khi giải quyết các chế độ về BHXH.

Xét về trường hợp của bạn, nếu bạn có thông đồng với người có chức vụ nhằm làm, cấp giấy tờ giả cho dì bạn thì bạn sẽ là đồng phạm với người có tội giả mạo trong công tác. Quy định tại điểm b, khoản 1 điều 284,  khoản 1 điều 20 và điều 53 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009

Điều 284. Tội giả mạo trong công tác  

1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

b) Làm, cấp giấy tờ giả;

Điều 20.  Đồng phạm 

1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

Điều 53.  Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

 Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Toà án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.

 Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

Về những người có tên trong hồ sơ (như chồng, con, ba, mẹ) sau này sẽ không bị ảnh hưởng gì.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật Minh Khuê