1. Hồ sơ xin việc bao gồm những giấy tờ gì?

Các giấy tờ trong bộ hồ sơ xin việc thường được điều chỉnh dựa trên yêu cầu cụ thể của từng nhà tuyển dụng. Thông thường, hồ sơ xin việc bao gồm những văn bản sau đây:

- Đơn xin việc: Ứng viên có thể lựa chọn viết tay, đánh máy hoặc sử dụng mẫu đơn xin việc có sẵn và điền thông tin. Đơn này thể hiện mong muốn của ứng viên về vị trí ứng tuyển và việc viết tay có thể tạo ấn tượng tích cực đối với nhà tuyển dụng.

- Bản sao Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: Tài liệu này cần được đính kèm để xác minh danh tính của ứng viên.

- Sơ yếu lý lịch có chứng thực: Đây là tài liệu tổng hợp về quá trình học vấn và kinh nghiệm làm việc của ứng viên.

- Bản sao bằng cấp có chứng thực: Chứng minh về trình độ học vấn và chuyên môn của ứng viên.

- Giấy khám sức khỏe còn thời hạn: Nhà tuyển dụng thường yêu cầu giấy khám sức khỏe để đảm bảo ứng viên đáp ứng điều kiện sức khỏe cho vị trí công việc đang tuyển dụng.

Về mẫu giấy khám sức khỏe, hiện tại nó được quy định cụ thể trong Điều 4 của Thông tư 14/2013/TT-BYT. Mẫu này bao gồm các định dạng khác nhau tùy thuộc vào đối tượng như người từ 18 tuổi trở lên, người chưa đủ 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc có hạn chế năng lực hành vi dân sự, và người được khám sức khỏe định kỳ.

- Hình 3x4 và hình toàn thân: Nhà tuyển dụng thường yêu cầu ứng viên cung cấp hình ảnh 3x4 và có thể bao gồm hình toàn thân. Hành động này nhằm mang đến cho nhà tuyển dụng cái nhìn toàn diện về ứng viên, giúp họ quản lý và theo dõi dễ dàng hơn trong quá trình xem xét hồ sơ.

- CV xin việc: Đây là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ xin việc, tóm tắt thông tin về học vấn, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng của ứng viên. CV giúp nhà tuyển dụng nhanh chóng hiểu rõ hơn về lý do mà ứng viên nên được xem xét cho vị trí công việc.

- Các bằng cấp, giấy tờ khác: Ngoài các bằng cấp, ứng viên cũng có thể bổ sung hồ sơ với một số loại giấy tờ khác như bảng điểm, chứng chỉ tin học (như MOS, IC3), chứng chỉ ngoại ngữ (ví dụ như 6 bậc hoặc TOEIC, IELTS). Điều này giúp làm nổi bật và chứng minh kỹ năng và kiến thức chuyên môn của ứng viên, làm cho hồ sơ trở nên đa dạng và ấn tượng.

 

2. Người lao động có được lấy lại hồ sơ xin việc của mình khi xin nghỉ việc hay không?

Theo quy định của khoản 3 Điều 48 trong Bộ Luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động (NSDLĐ) có trách nhiệm thực hiện các hành động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động:

- Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại bản chính giấy tờ khác mà NSDLĐ đã giữ của người lao động. Điều này nhằm đảm bảo rằng thông tin về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được xác nhận và giữ nguyên vụ sau khi hợp đồng lao động kết thúc.

- Cung cấp bản sao của các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động khi người lao động yêu cầu. Phí sao và chi phí gửi tài liệu sẽ được NSDLĐ chịu trách nhiệm thanh toán. Hành động này nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động được bảo vệ và họ có quyền tiếp cận thông tin liên quan đến quá trình làm việc của mình.

Theo quy định này, NSDLĐ có trách nhiệm trả lại bản chính các loại giấy tờ, bao gồm cả những giấy tờ có trong hồ sơ xin việc của người lao động (NLĐ). Tuy nhiên, NSDLĐ chỉ phải trả lại bản chính, không đặt ra yêu cầu về việc cung cấp bản sao. Do đó, đối với các giấy tờ bản chính, NLĐ có quyền yêu cầu NSDLĐ trả lại cho mình.

Ngoài việc yêu cầu trả lại bản chính giấy tờ, NLĐ cũng có thể đề nghị NSDLĐ cung cấp bản sao của các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc, nhằm phục vụ cho công việc tại công ty mới trong tương lai. Điều này giúp NLĐ duy trì một bản sao của các thông tin quan trọng và hữu ích cho sự tiếp tục của sự nghiệp làm việc.

 

3. Người sử dụng lao động không trả lại hồ sơ xin việc cho người lao động có bị xử phạt?

Trong trường hợp Người Sử Dụng Lao Động (NSDLĐ) chủ ý giữ lại hồ sơ và giấy tờ của Người Lao Động (NLĐ), nhằm tạo khó khăn cho NLĐ, NSDLĐ đó sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 của Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Theo đó, các hành vi sau đây của NSDLĐ sẽ bị xử phạt:

- Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động.

- Không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản quyền lợi của NLĐ khi chấm dứt hợp đồng lao động.

- Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho NLĐ theo quy định của pháp luật.

- Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho NLĐ theo quy định của pháp luật.

- Không trả hoặc trả không đủ tiền cho NLĐ theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

- Không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và không trả lại bản chính giấy tờ đã giữ của NLĐ sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

- Không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của NLĐ nếu NLĐ có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Mức phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào số lượng NLĐ bị vi phạm, được quy định như sau:

+ Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

+ Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng cho vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

+ Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng cho vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

+ Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Như vậy, trong trường hợp NSDLĐ vi phạm, mức xử phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào số lượng NLĐ bị ảnh hưởng, dao động từ 01 triệu đến 20 triệu đồng. Mức phạt nêu trên áp dụng cho các cá nhân NSDLĐ vi phạm. Đối với tổ chức NSDLĐ vi phạm, mức phạt sẽ là gấp đôi số tiền đã nêu trên, theo quy định tại khoản 1 của Điều 6 trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

 

4. Công ty không trả lại hồ sơ xin việc cho NLĐ bị áp dụng biện pháp khắc phục nào?

Theo quy định, đối với hành vi vi phạm này của NSDLĐ, ngoài việc bị phạt tiền, không có các hình thức xử phạt bổ sung nào khác được áp dụng. Tuy nhiên, NSDLĐ sẽ phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, cụ thể theo điểm b của khoản 4 trong Điều 12 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Điều này có quy định:

NSDLĐ sẽ bị buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của NLĐ cho NLĐ đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của NLĐ sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Do đó, bạn sẽ có cơ hội lấy lại hồ sơ xin việc từ công ty cũ (bản chính) sau khi rời khỏi và muốn xin vào công ty mới. Trong trường hợp công ty không trả lại hồ sơ và văn bằng gốc cho bạn, bạn có thể viết đơn khiếu nại và gửi đến giám đốc của công ty để yêu cầu giải quyết vấn đề này.

Bài viết liên quan: Để lại hồ sơ xin việc ở nhiều nơi ảnh hưởng như thế nào đến quyền lợi của cá nhân? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Người lao động có được lấy lại hồ sơ xin việc khi nghỉ việc không? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!