1. Quy định về đăng ký xe

1.1. Giấy khai đăng ký xe

Khi chủ xe có nhu cầu đăng ký, cấp biển số xe lần đầu; đăng ký sang tên; đổi lại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì sẽ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia để kê khai các thông tin vào Giấy khai đăng ký xe điện tử (theo mẫu số 01A/58). Sau khi hoàn tất việc kê khai, chủ xe sẽ nhận được mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua địa chỉ thư điện tử hoặc qua tin nhắn điện thoại để làm thủ tục đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe.

Đối với trường hợp chủ xe đến trực tiếp cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký, cấp biển số xe lần đầu; đăng ký sang tên; đổi lại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì chủ xe sẽ có trách nhiệm kê khai các thông tin vào Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01 ban hành).

Mẫu giấy khai đăng ký xe được dùng trong thủ tục đăng ký xe của các trường hợp, đối tượng sau theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA :

  • Đăng ký xe tạm thời;
  • Sang tên xe;
  • Đăng ký xe lần đầu;
  • Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
  • Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất.

Mẫu giấy khai đăng ký xe được dùng trong thủ tục đăng ký xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh.

 

1.2. Thủ tục đăng ký xe

1.2.1 Đăng ký xe máy

- Hồ sơ đăng ký xe máy: Theo điều 10 của Thông tư 58/2020/TT-BCA  khi đăng ký xe máy cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký xe.
  • Giấy tờ nguồn gốc xe: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu (với xe nhập khẩu) hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước).
  • Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu).
  • Giấy tờ lệ phí trước bạ xe: Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe).
  • Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.
  • Xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của chủ xe hoặc Sổ hộ khẩu.

- Thủ tục đăng ký xe máy:  

Bước 1: Nộp lệ phí trước bạ xe máy

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ, xe máy là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Do đó, khi đăng ký xe máy, người mua sẽ phải nộp lệ phí trước bạ.

Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Theo Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai lệ phí trước bạ gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB.
  • Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp (hợp đồng mua bán, tặng cho).
  • Bản sao giấy đăng ký xe của chủ cũ hoặc bản sao giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan công an (áp dụng đối với khi đăng ký sang tên – mua xe cũ).
  • Bản sao giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).Tuy nhiên, hiện nay người dân có thể khai lệ phí trước bạ qua mạng.

Bước 2: Làm thủ tục đăng ký lấy biển số

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký xe

Trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: theo điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA, biển số xe được cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Thời gian cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

1.2.2 Đăng ký ô tô

- Hồ sơ đăng ký xe ô tô, nhận cấp biển số xe ô tô:

  • Giấy khai đăng ký xe
  • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (Bản gốc)
  • Hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và người mua (Bản gốc)
  • Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất và đại lý bán xe (Bản photo)
  • Giấy tờ cá nhân của chủ xe: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân và sổ hộ khẩu (Bản photo và - kèm bản gốc để đối chiếu)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Công ty tư nhân hoặc giấy phép đầu tư đối với Công ty liên doanh nước ngoài (Bản photo)
  • Chứng từ lệ phí trước bạ (Bản photo)

- Thủ tục đăng ký xe ô tô: 

Bước 1: Kê khai và nộp hồ sơ tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công An cấp tỉnh hoặc các địa điểm đăng ký xe trực thuộc phòng

Bước 2: Nộp lệ phí trước bạ

Theo Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung), lệ phí ô tô trước bạ được tính dựa trên công thức:

Thuế trước bạ cần nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Bước 3: Thực hiện đăng kiểm xe

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký ô tô

Trong 2 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ), chủ xe có thể đến địa điểm làm thủ tục đăng ký để nhận giấy chứng nhận đăng ký ô tô.

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký xe biển số định danh theo dự thảo mới là gì?

 

2. Làm sao biết xe đăng ký lần đầu?

2.1. Kiểm tra qua cà vẹt xe

Tất cả các chiếc xe hiện này đều có thông tin trên cà vẹt xe trùng với thông tin trên chứng minh thư hay thẻ căn cước của chủ sở hữu. Khi kiểm tra, nếu hai thông tin này giống nhau, chiếc xe được kiểm tra đó là xe chính chủ.

Khi kiểm tra cà vẹt, cần lưu ý đến những thông tin sau:

  • Số series
  • Thông tin số khung, số máy, tên, địa chỉ,…
  • Thời hạn sử dụng các loại xe
  • Chữ ký
  • Ngày tháng đăng ký
  • Quốc huy in nổi
  • Tem chống giả

Điểm cần lưu ý để biết xem chiếc xe có phải đăng ký lần đầu hay không là trên giấy tờ xe sẽ ghi rõ ngày đăng ký lần đầu là ngày bao nhiêu. Nếu xe không phải đăng ký lần đầu mà đã qua tay thì trên giấy tờ xe sẽ ghi rõ đăng ký lần thứ hai, thứ ba,... Đây là thông tin hữu ích giúp xác định chiếc xe đăng ký lần đầu.

 

2.2. Kiểm tra dựa trên các giấy tờ khác

Cách trên là cách nhanh nhất để biết xem xe có phải được đăng ký lần đầu hay không. Tuy nhiên đối với các trường hợp xe cũ được bán, cho hoặc tặng lại, cần kiểm tra thêm các giấy tờ khác nữa để biết xem xe có đăng ký lần đầu hay không?

Người mua có thể dựa trên các giấy tờ khác như giấy ủy quyền vì trên giấy ủy quyền sẽ có ghi rõ thông tin của bên được ủy quyền. Nếu như kiểm tra giấy ủy quyền, thông tin của bên được ủy quyền trùng khớp với chứng minh thư, thẻ căn cước của người bán thì xe sẽ là chính chủ.

Bên cạnh đó, những chiếc xe không còn chính chủ sẽ có một số đặc điểm sau:

  • Xe một loại, đăng ký xe một loại.
  • Nhiều xe mang cùng biển số, giấy xe, số máy, số khung,… như xe 3 bánh, xe chở hàng, xe phân khối lớn….. 
  • Xe không có giấy tờ hợp pháp kèm theo có thể là những chiếc xe trộm cắp...

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký xe ô tô mới hướng dẫn hồ sơ, quy trình?

 

3. Tra cứu xe đăng ký lần đầu

3.1. Đối với xe máy

Có thể tra cứu xe máy lần đầu bằng cách check nguồn gốc giấy tờ xe máy. Chủ phương tiện có thể trực tiếp đến Cục Đăng kiểm Việt Nam để xin cấp lại giấy chứng nhận biển số xe, sau đó tiến hành kiểm tra thông tin được cung cấp có chính xác hay không. Các kiểm tra này tuy đảm bảo chính xác nhưng khá mất thời gian, công sức và thủ tục rườm rà.

Ngoài cách trên, có thể thuê dịch vụ check gốc xe máy. Thông thường, thời gian tra cứu sẽ tầm 2-5 phút. Tuy nhiên mức phí dịch vụ khá cao . Khi tra cứu, sẽ biết được thông tin của phương tiện, xe có hợp pháp không.

 

3.2. Đối với ô tô

Để tra cứu dữ liệu giấy tờ gốc xe ô tô từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, chủ xe có thể thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Truy cập vào website http://app.vr.org.vn/ptpublic/ của Cục Đăng kiểm Việt Nam Sau đó, nhấn chọn mục “Thông tin phương tiện”.

Bước 2: Nhập thông tin theo mẫu quy định:

Sau khi đã nhập số xe và mã xác thực nhấn nút "Tra cứu" thì kết quả sẽ thể hiện rõ trên màn hình

Bước 3: Xem kết quả tra cứu

 Trên màn hình sẽ hiển thị các nội dung như:

  • Thông tin chung: Loại phương tiện, nhãn hiệu, số máy, số khung
  • Thông số kỹ thuật: Số chỗ ngồi, kích thước, trọng lượng,...
  • Thông tin đăng kiểm: Ngày đăng kiểm, đơn vị đăng kiểm, thời hạn và số tem đăng kiểm.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết sau: Đăng ký xe máy ở Hà Nội hết bao nhiêu tiền?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này hoặc các vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline 1900.6162 để được tư vấn và hỗ trợ nhiệt tình. Xin chân thành cảm ơn