1. Làm sao để đòi nợ hợp pháp, đúng luật ?

Kính gửi Luật sư, em có một câu hỏi như sau: Em ở Hà Tĩnh. Bên em có mở cửa hàng kinh doanh máy tính, lắp đặt thiết bị mạng. Tháng 5 năm 2014 bên chúng em có nhận hợp đồng lắp đặt cho 1 công ty dịch vụ khách sạn du lịch.
Hợp đồng đã thanh toán nhưng còn nợ 70 triệu và có giấy xác nhận nợ. Nay đã 9 tháng bên em đã đòi nhiều nhưng chưa được. Vậy có cách nào để bọn em đòi nợ hợp pháp? Nếu kiện thì chi phí bên em phải mất là bao nhiêu ạ?
Em cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về thủ tục đòi nợ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, Điều 430 Luật dân sự 2015 quy định:

Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.

Như vậy, theo thông tin bạn đưa thì công ti dịch vụ khách sạn du lịch đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng nên bạn có thể khởi kiện công ti trên về hành vi này theo quy định tại Điều 161 Luật tố tụng dân sự năm 2015 để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình:

Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thứ hai, bạn thực hiện việc đòi nợ theo trình tự sau:

Như bạn đã đưa ra thông tin là giữa hai bên có kí giấy xác nhận nợ thì đây có thể là chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2004 và bạn cần phải giao nộp cho tòa án theo các quy định sau:

Điều 93. Chứng cứ

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 94. Nguồn chứng cứ

Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.

2. Vật chứng.

3. Lời khai của đương sự.

4. Lời khai của người làm chứng.

5. Kết luận giám định.

6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.

7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.

8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.

9. Văn bản công chứng, chứng thực.

10. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Nếu như bạn có những loại giấy tờ khác có thể chứng minh cho việc vi phạm nghĩa vụ của bên mua thì bạn có thể giao nộp cho Tòa án để có thể bảo vệ quyền lợi của mình.

Tiếp theo, bạn có thể khởi kiện tại tòa để đòi nợ theo thủ tục sau:

-Bạn phải đáp ứng thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật tố tụng dân sự 2011 như sau:

“Điều 159. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu

3. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì thực hiện như sau:

a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

b) Tranh chấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.”

-Bạn nộp đơn khởi kiện theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Thứ ba, chi phí khởi kiện được quy định tại Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQHvề án phí, lệ phí Tòa án như sau:

“Điều 5. Mức án phí, lệ phí Tòa án

Mức án phí, lệ phí Tòa án đối với từng loại vụ việc được quy định cụ thể tại Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Pháp lệnh này.”

2. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Như vậy, chi phí khi tham gia kiện phụ thuộc vào quyết định của Tòa án, bạn có thể tham khảo các quy định trên để đưa ra kết luận hợp lí.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn về hướng xử lý khi bị xã hội đen đe dọa, quấy rối ?

2. Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa bằng miệng, đòi nợ thế nào ?

Thưa luật sư, gia đình tôi kinh doanh hàng hóa chăn nuôi có bán hàng cho một Trại thuỷ sản : Hình thức mua chịu bằng hợp đồng miệng theo thoả thuận và tin tưởng lẫn nhau. (có phiếu nhập kho của thủ kho và kế toán của Trại thuỷ sản đó ký nhận kèm theo chữ ký của bên bán hàng do Trại thuỷ sản đó lập nhưng thủ trưởng đơn vị mua chưa ký). Hết năm đó hai bên đã có ký sổ với nhau về số nợ của năm trước và năm tiếp theo sau. Số tiền trên 50 triệu đồng. Khi được hỏi GĐ trại thì khất nợ bằng miệng và sẽ thu xếp dần nhưng cho đến nay gần 4 năm mà gia đình tôi không đòi được nợ.
Vậy cho tôi hỏi làm cách nào để gia đình tôi đòi được số nợ trên (phiếu nhập kho gia đình tôi còn giữ lại 01 bản) ?
Xin cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này, gia đình bạn kinh doanh thức ăn chăn nuôi và có bán hàng cho trang trại Thủy sản bằng hình thức lời nói, như vậy, trường hợp này chính là mua bán hàng hóa theo hợp đồng bằng lời nói, và hợp đồng này là hợp đồng kinh doanh thương mại, được điều chỉnh bởi Luật thương mại 2005, vì hợp đồng có một bên là chủ thể kinh doanh và có mục đích lợi nhuận.

“Điều 24. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá

1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.”

Theo như quy định trên thì chỉ một số loại hợp đồng bắt buộc phải kí kết bằng văn bản như với một số hàng hóa phải đăng kí với cơ quan nhà nước: xe máy, ô tô, nhà ở..hoặc một số hợp đồng chuyên ngành như hợp đồng mua bán điện, nước, hợp đồng mua bán quốc tế… Trường hợp của bạn chỉ là thức ăn chăn nuôi nên hoàn toàn có thể giao kết bằng lời nói và hợp đồng đó là có hiệu lực pháp luât, bắt buộc thực hiện với hai bên. Khi phát sinh tranh chấp có thể giải quyết bằng cách thương lượng, hòa giải, hoặc giải quyết tại trọng tài hay tòa án

Điều 317. Hình thức giải quyết tranh chấp

1. Thương lượng giữa các bên.

2. Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.

3. Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Toà án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Toà án do pháp luật quy định.

Như bạn đã trình bày, khi hỏi giám đốc thì đã khất nợ bằng miệng nhưng vẫn chưa trả. Vậy để đảm bảo quyền lợi của bạn trong trường hợp này, bạn nên khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện (quận) nơi trại thủy sản đó có trụ sở, theo quy định tại Điều 30, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 :

“Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.”

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;”

“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;”

Tuy nhiên, do thỏa thuận bằng lời nói nên giá trị chứng minh rất thấp, nếu khởi kiện ra tòa án, bạn sẽ rất khó chứng minh là đã có thỏa thuận đó cũng như các nội dung của thỏa thuận nếu người mua hàng phủ nhận, nghĩa vụ chứng minh của bạn cũng được quy định trong Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 . Ngoài phiếu nhập kho của bên trang trại Thủy sản bạn còn giữ, bạn cần chuẩn bị thêm các chứng cứ khác để chứng minh sự giao kết của hai bên như ghi âm điện thoại, lời nói giao dịch, người làm chứng, các phiếu xuất kho, hàng bên bạn … để đảm bảo quyền lợi của bạn sẽ được bảo vệ trước tòa.

“Điều 91. Nghĩa vụ chứng minh

1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp”.

Trân trọng cảm ơn./.

>> Xem thêm:  Séc là gì ? Khái niệm, cách hiểu về séc theo quy định pháp luật

3. Thanh toán công nợ bằng việc mua cổ phần công ty cổ phần có hợp pháp không ?

Xin chào luật sư, tôi có 1 câu hoi thắc mắc muốn hỏi luật sư rằng, cty tôi là DNTN trong việc mua bán hàng hóa, cty tôi có bù trừ công nợ với khách hàng bằng việc mua lại cổ phần của khách hàng, như vây có đúng luật không? không ty của khách hàng là Công ty cổ phần ?
Mong được câu trả lời sớm của luật sư, tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Ở đây, nếu xác định được nguồn gốc của công nợ xuất phát từ hợp đồng mua bán hay hợp đồng vay,... mà sẽ có căn cứ pháp luật trích dẫn. Tuy nhiên, pháp luật cũng tôn trọng sự thỏa thuận của hai công ty. Nên việc công ty bạn và công ty cổ phần thỏa thuận xử lý công nợ của công ty bạn bằng cách mua cổ phần của công ty cổ phần thì pháp luật cũng không cấm thỏa thuận này. Chẳng hạn:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục khởi kiện đòi lại tiền cho vay ?

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc nhắn tin, gọi điện quấy rối đòi nợ của Home Credit có phạm luật ?

4. Quyết định công nhận nghị quyết của hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp Quyết định công nhận nghị quyết của hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

------------------------------------------------------------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........(1)

__________

Số:..../...../QĐ-HNCN(2)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......, ngày...... tháng....... năm....

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI NGHỊ CHỦ NỢ
VỀ PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TOÀ ÁN NHÂN DÂN..............................

Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản:(3)

Ông (Bà).................................................................................................(4)

Căn cứ vào Điều 8 và Điều 72 của Luật phá sản;

Căn cứ vào Quyết định mở thủ tục phá sản số...../...../QĐ-MTTPS ngày...... tháng..... năm......

Đối với:...................................................................................................(5)

Địa chỉ:...................................................................................................(6)

Xét thấy Nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của......,(7)

được Hội nghị chủ nợ thông qua ngày........ tháng........ năm......., đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 71 của Luật phá sản,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận Nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của......(8) được Hội nghị chủ nợ thông qua ngày........ tháng........ năm

2. Quyết định này có hiệu lực đối với tất cả các bên có liên quan, kể từ ngày ký. Sáu tháng một lần...............................................................................(9) phải gửi báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của mình cho Toà án nhân dân

Chủ nợ có nghĩa vụ giám sát việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của.............................................................................................(10)

Nơi nhận:

(Ghi những nơi mà Toà án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật phá sản và lưu hồ sơ phá sản).

TOÀ ÁN NHÂN DÂN.........

..............................(11)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05

(1) Ghi tên Toà án có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản; nếu Toà án tiến hành thủ tục phá sản là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Toà án nhân dân quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh (ví dụ: Số: 02/2005/QĐ-HNCN).

(3) Nếu Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì thêm chữ "Tổ" trước hai chữ "Thẩm phán".

(4) Ghi họ, tên Thẩm phán; nếu Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì ghi họ, tên Thẩm phán là Tổ trưởng, sau đó gạch ngang và ghi hai chữ "Tổ trưởng" (ví dụ: Ông Lê Hải Nam - Tổ trưởng); tiếp đó ghi họ, tên hai Thẩm phán còn lại.

(5) và (6) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản.

(7), (8) và (9), (10) Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản.

(11) Nếu một Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì ghi "Thẩm phán"; nếu Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản, thì ghi:

"TM. Tổ Thẩm phán

Tổ trưởng"

Mẫu số 05

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

------------------------------
>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn Giải thể Doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Cho vay với lãi suất 1.5 % trên một tháng có vi phạm pháp luật không?

5. Nội dung hoạt động dịch vụ đòi nợ ?

Theo quy định tại điều 6 nghị định 104/2007/NĐ-CP ngày 14/06/2007 về kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Làm sao để đòi nợ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện nay ?

Tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

1. Đại diện chủ nợ để xác định các khoản nợ, các nội dung liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách nợ; đôn đốc khách nợ trả nợ; thu nợ.

2. Đại diện chủ nợ làm việc với tổ chức hoặc cá nhân có liên quan để thu nợ.

3. Đại diện khách nợ để xác định các khoản nợ, biện pháp xử lý nợ với chủ nợ.

4. Tư vấn pháp luật cho chủ nợ hoặc khách nợ về việc xác định nợ; biện pháp, quy trình, thủ tục xử lý nợ. Tham khảo: Nghị định 104/2007/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ trả nợ chung sau khi ly hôn được quy định như thế nào?