1. Thời hạn giải quyết đơn khởi kiện đòi nợ ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Chồng tôi lái xe Taxi ở TP Hoà Bình, hiện nay đã nghỉ việc được 7 tháng. Từ tháng 6/2014 đến hết tháng 10/2014 còn nợ phơi của công ty là 11.699.420 ( Mười một triệu sáu trăm chín chín nghìn bốn trăm hai mươi đồng).

Hiện nay gia đình tôi chưa có tiền để trả công ty. Hôm qua 3/6/2015 gia đình tôi có nhận được giấy thông báo nếu đến hết ngày 10/6/2015 gia đình tôi không trả hết số nợ công ty sẽ nộp đơn khởi kiện sang bên Công an để giải quyết.

Tôi muốn hỏi Luật sư: Nếu công ty nộp đơn khởi kiện, thì trong thời gian bao lâu sẽ giải quyết? Gia đình tôi hiện nay rất khó khăn, làm thế nào bây giờ ạ?

Mong luật sư tư vấn giúp. Trân trọng cảm ơn!

Người gửi: T.H

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo quy định tại Điều 167 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 về Thủ tục nhận đơn khởi kiện thì:

Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Nếu công ty nộp đơn khởi kiện mà thiếu một số nội dung quy định tại khoản 2 điều 164 BLTTDS thì Tòa án theo điều 169 có thể yêu cầu bổ sung đơn khởi kiện. Thời hạn này có thể kéo dài 30 ngày, gia hạn không quá 15 ngày.

Điều 169. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

1. Trong trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 của Bộ luật này thì Toà án thông báo cho người khởi kiện biết để họ sửa đổi, bổ sung trong một thời hạn do Toà án ấn định, nhưng không quá ba mươi ngày; trong trường hợp đặc biệt, Toà án có thể gia hạn, nhưng không quá mười lăm ngày.

2. Trong trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 164 của Bộ luật này thì Toà án tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Toà án thì Toà án trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.

Theo quy định tại Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 về thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

4. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì Toà án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Như vậy, khi đơn được nộp đã có đủ tài liệu, giấy tờ kèm theo thì Tòa án sẽ thụ lí vụ án ngay sau khi công ty nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Thời hạn này kéo dài 20 ngày.

Sau khi thụ lý đơn, trong thời hạn 3 ngày, Tòa sẽ gửi thông báo về việc thụ lý vụ án cho bạn và bạn có 15 ngày để nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu có. Trong trường hợp, bạn muốn gia hạn thời hạn nộp ý kiến của bạn thì bạn cần làm đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do; nếu việc xin gia hạn là có căn cứ thì Toà án phải gia hạn, nhưng không quá mười lăm ngày.

Tiếp đó, đến thời hạn chuẩn bị xét xử thì theo điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011, thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau:

Điều 179. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này, thời hạn là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31 của Bộ luật này, thời hạn là hai tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá hai tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và một tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ từng trường hợp, Toà án ra một trong các quyết định sau đây:

a) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;

b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;

c) Đình chỉ giải quyết vụ án;

d) Đưa vụ án ra xét xử.

3. Trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

Tóm lại, thời hạn từ sau khi nộp đơn đến thời hạn Tòa án giải quyết còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như trên. Vì thế, không thể dự liệu chính xác được sau bao lâu Tòa án sẽ giải quyết. Bạn có thể dựa vào những thời hạn trên để có những tính toán cho phù hợp.

Bạn có thể thỏa thuận với công ty gia hạn thêm thời hạn trả nợ cho bạn. Vì nếu ra Tòa, bạn có thể bị áp dụng các biện pháp đảm bảo thi hành án và nhiều chi phí khác.

Bạn có thể gọi điện cho tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Trình tự thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản thừa kế làm như thế nào ? Quyền quản lý tài sản thừa kế

2. Luật sư tư vấn có nên khởi kiện đòi nợ hay không ?

Thưa luật sư, Em có cho bạn thân vay 47 triệu đồng với lãi suất 6%/tháng, hợp đồng viết tay có chữ kí của 2 bên. Nay bạn em bị đuổi ra khỏi ra và không liên lạc được. Bố bạn nói sẽ trả mỗi tháng 1 triệu đồng nhưng với điều kiện không trả lãi hàng tháng. Nếu em đưa đơn kiện thì có được giải quyết không? Ngoài việc làm đơn khởi kiện thì còn có cách nào khác không ? Cảm ơn!

Tư vấn đòi nợ bán hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại ? Thủ tục khởi kiện như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự 2005 thì hợp đồng vay tài sản quy định như sau:

" Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định".

Theo điều 401 quy định:

"1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

Như vậy, giấy vay tiền được lập giữa bạn và bên vay, không có vi phạm điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và có chữ kí của hai bên thì hoàn toàn hợp pháp. Bạn không nói rõ thời hạn cho vay là bao lâu, nhưng đã hết thời hạn mà bên kia không trả tiền và chỉ đồng ý trả mỗi tháng 10 triệu nhưng không trả lãi thì 2 bên có thể thương lượng về thời hạn trả tiền cũng như lãi suất. Trong trường hợp không thương lượng được bạn có thể làm đơn kiện, giấy viết tay về việc vay nợ giữa hai bên là cơ sở để Tòa án bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục phân chia di sản thừa kế như thế nào ? Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu ?

3. Cách khởi kiện dân sự về vấn đề đòi nợ ?

Công ty luật Minh Khuê xin tư vấn khởi kiện dân sự về vấn đề đòi nợ, như sau:

Trả lời:

Đối với việc cho vay nợ hiện nay, bên vay có hành vi không trả nợ khi hết hạn nợ thì bạn có quyền khởi kiện ra tòa án cấp huyện

Căn cứ quy định tại Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện (căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm;những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.

Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.

3. Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.

4. Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn khởi kiện đến Tòa án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài trực tuyến, gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật dân sự hiện hành

4. Thủ tục khởi kiện đòi nợ tiền bán hàng thực hiện như thế nào ?

Luật Minh Khuê Tư vấn đòi nợ bán hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại và các vấn đề pháp lý phát sinh đến việc đòi nợ, khởi kiện đòi nợ theo quy định của pháp luật:

Trả lời:

Luật Minh Khuê xin tư vấn cho bạn trình tự thủ tục trong quá trình khởi kiện đòi nợ như sau:

1. Xem xét vụ việc còn trong thời hiệu khởi kiện hay không?

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 159 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 ( sửa đổi, bổ sung năm 2011) thì thời hiệu khởi kiện là 02 năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trong trường hợp vụ việc đã quá thời hạn thì đương sự cần lưu ý đến trường thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 161 Bộ luật dân sự hoặc thời hiệu khởi kiện được bắt đầu lại theo Điều 158 và Điều 162 Bộ luật dân sự.

2. Thẩm quyền khởi kiện tào án?

Căn cứ Điều 33, Điều 34, Điều 35 thì đương sự có quyền yêu cầu Tòa án cấp Huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nếu đương sự không ở nước ngoài, tài sản tranh chấp không ở nước ngoài và không cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài. Nếu đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài thì đương sự phải yêu cầu Tòa án cấp Tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện.

3. Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

- Đơn khởi kiện ( Bạn có thể lên trang web: Luatminhkhue.vn để tải mẫu đơn khởi kiện )

- Giấy tờ vay nợ và các tài liệu khác.

- Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn

- Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của người khởi kiện

- Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

3. Thủ tục giải quyết đòi nợ tại tòa án

3.1.Thủ tục thụ lý vụ án

Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện nếu vụ việc thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Nếu vụ việc không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện nhưng Đơn khởi kiện chưa đúng mẫu quy định hoặc không đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo thời hạn ấn định.

Nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện và đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

3.2.Thời hạn giải quyết vụ án:

Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án

Thời hạn mở phiên tòa: Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.

Thời hạn hoãn phiên toà: không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

5. Tư vấn về việc đòi nợ của quỹ tín dụng ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Ba của tôi trước lúc sống là giám đốc quỹ tín dụng phường, sau khi ônhg qua đời thì quỹ tín dụng có yên cầu chúng tôi thanh toán một số hợp đồng vay vốn mang tến 1 số người trong gia đình tôi, trong đó có hợp đồng mang tên chị gái ruột của tôi.

Theo tôi được biết là chị tôi không vay hay ký bất cứ giấy tờ vay vốn nào ở quỹ tín dụng này cả, không biết có phải do ba tôi khai khống để vay tiền hay không thì tôi cũng không rõ. Hợp đồng vay của chị tôi là 30tr, trong đó đã được tôi trả 1 nửa, khi tôi trả nợ thì quỹ tín dụng nói sẽ không thu lãi, đến nay lại đòi thu lãi.

Vậy theo luật sư việc đòi nợ của quỹ tín dụng là đúng hay sai ? Và hợp đồng của chị tôi giải quyết như thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.T.N

Tư vấn khởi kiện dân sự về vấn đề đòi nợ ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về hiệu lực của hợp đồng vay vốn

Theo quy định tại khoản 1 điều 410, Bộ luật dân sự 2005 quy định về hợp đồng dân sự vô hiệu

"Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến Điều 138 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu. "

Theo như thông tin bạn cung cấp, chị bạn không vay hay ký bất kỳ giấy tờ vay vốn tại quỹ tín dụng phường nhưng vẫn có hợp đồng vay vốn của chị bạn tại quỹ tín dụng trên nên hợp đồng này vay vốn này sẽ bị vô hiệu do lừa dối theo quy định tại điều 132 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa:

"Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó "

Về hành vi đòi nợ của quỹ tín dụng: Vì hợp đồng vay vốn của chị bạn đã bị vô hiệu theo những phân tích ở trên nên quỹ tín dụng không có quyền yêu cầu chị bạn thanh toán hợp đồng vay vốn mang tên chị của bạn.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vay hỗ trợ trả góp và mua điện thoại trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?