1. Chứng minh thẻ căn cước công dân và CMND 9 số là một người?

Gửi Văn phòng Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi như sau: Tôi chuyển khẩu từ tỉnh Hà Nam và đã nhập khẩu ở Hà Nội. Hiện tại tôi đã có Thẻ Căn cước công dân cấp 01/2016, nhưng các giấy tờ và giao dịch phải theo CMT 9 số cấp năm 2008 do CA Hà Nam cấp.
Vậy có phương án nào để chứng minh 2 giấy tờ trên ( Thẻ CCCD và CMT 9 số) là 1 người được không và tôi phải xin xác nhận những giấy tờ thủ tục gì, ở cơ quan nào, Hà Nội hay Hà Nam. Xin cảm ơn và mong được hồi đáp.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự, hành chính, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Theo quy định của Luật căn cước công dân năm 2014 số 59/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này."

Số thẻ Căn cước công dân chính là số định danh cá nhân được cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

Theo khoản 2, 3 điều 38 Luật căn cước công dân quy định:

"2. Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

3. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.

Các loại biểu mẫu đã phát hành có quy định sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019."

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước công dân được quy định như sau:

"Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật."

Như vậy, khi bạn đã được cấp thẻ căn cước công dân mới mà bạn vẫn còn CMND cũ thì bạn có thể sử dụng CMND cho đến hết thời hạn sử dụng hoặc đổi sang thẻ Căn cước công dân để phục vụ việc giao dịch và hai loại giấy tờ này đều có giá trị pháp lý như nhau.

Các trường hợp CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét hoặc bị mất thì khi cấp đổi, cấp lại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân sẽ cấp giấy xác nhận số CMND và số thẻ Căn cước công dân là một người để tiện cho việc giao dịch của công dân đối với CMND cũ.

 

2. Thu lệ phí làm thẻ căn cước công dân có đúng luật?

Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Thẻ căn cước thay thể các giấy tờ công dân được sử dụng từ trước đến nay như: số hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn, sổ bảo hiểm xã hội,…

Căn cứ theo quy định tại Điều 3, Thông tư 170/2015 BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân về các đối tượng không phải thu phí như sau: 

“Điều 3. Đối tượng không phải nộp lệ phí

2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

3. Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.”

Đồng thời, tại Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định miễn lệ phí khi Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi làm thẻ Căn cước công dân lần đầu.

“Điều 32. Phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 của Luật này.

2. Công dân không phải nộp lệ phí khi cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 19 của Luật này.

3. Công dân phải nộp lệ phí khi đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, trừ những trường hợp sau đây:

a) Đổi thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 của Luật này;

b) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.”

Theo đó, điều 19 quy định vềNgười được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân như sau:

“1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

2. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.”

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật nêu trên, trường hợp của bạn, bạn làm thẻ căn cước công dân lần đầu thì không cần phải nộp bất kỳ khoản lệ phí nào. Và trường hợp như trên phía cơ quan công an đã làm trái theo quy định của pháp luật. 

Ngoài ra, hiện nay Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân để thay thế cho Thông tư 170/2015/TT-BTC tại Khoản 1 Điều 4 như sau:

“Điều 4. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí khi đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

a) Cấp mới, cấp lại: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.”

Theo đó, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp lần đầu thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí 70.000 đồng/thẻ

Như vậy, nội dung mới này tại Dự thảo Thông tư của Bộ Tài chính là trái với Luật Căn cước công dân 2014 và ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của công dân. Hi vọng Bộ Tài chính sớm loại bỏ nội dung này ra khỏi Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân để hệ thống pháp luật được thống nhất, quyền lợi của công dân được đảm bảo.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số:1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

 

3. Số thẻ Căn cước công dân khác CMND thì làm thế nào?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có thắc mắc sau cần được công ty tư vấn ạ: Dạ em muốn hỏi là. Em mới xin cấp thẻ căn cước công dân nhưng số thẻ căn cước lại khác với số chứng minh nhân dân 9 số cũ của em. Và em đã có hộ chiếu được làm theo số chứng minh nhân dân 9 số .
Vậy nếu em dùng thẻ căn cước công dân và dùng hộ chiếu được làm theo số chứng minh nhân dân 9 số cũ để xuất cảnh đi lao động thì liệu có ảnh hưởng hay vướng mắc gì không ạ ? mong luật sư giải đáp giúp em ạ. em xin cảm ơn ạ.

 

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 20 Luật căn cước công dân 2014, thì: 

"Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật."

Như vậy, đối với những trường hợp Việt Nam vè nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau thì khi đó thẻ căn cước sẽ thay thế cho hộ chiếu khi nhập cảnh, xuất cảnh, bạn có thể xuất trình thẻ căn cước công dân mà không ảnh hưởng gì.

Ngoài ra, tại Khoản 3 Điều 38 Luật Căn cước công dân cũng quy định như sau:

"3. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật."

Vậy, mặc dù hộ chiếu của bạn được làm theo CMND cũ nhưng vẫn nguyên hiệu lực pháp luật, vì vậy việc sử dụng thẻ hộ chiếu khi xuất cảnh đi lao động của bạn sẽ không bị ảnh hưởng gì.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

4. Các quy định của pháp luật về cấp thẻ căn cước công dân ?

Luật Minh Khuê tư vấn các quy định của pháp luật về cấp thẻ căn cước công dân và những vấn đề pháp lý liên quan như sau:

Trả lời:

Theo quy định của Luật căn cước công dân năm 2014 thì:

"Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này."

Số thẻ Căn cước công dân chính là số định danh cá nhân được cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

Theo khoản 2, 3 điều 38 Luật căn cước công dân quy định:

"2. Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

3. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.

Các loại biểu mẫu đã phát hành có quy định sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019."

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân được quy định tại Điều 22 Luật căn cước công dân như sau:

" Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

2. Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này."

Điều 26. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Theo đó bạn đến công an huyện điền vào tờ khai theo mẫu, cán bộ công an sẽ có trách nhiệm tra cứu thông tin tiến hành chụp ảnh, lăn vân tay, cấp giấy hẹn trả lại thẻ căn cước cho bạn. 

Điều 12 Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định thời gian xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cụ thể như sau:

Điều 12. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Công an cấp huyện hoàn thành việc xử lý, duyệt hồ sơ và chuyển dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lên Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong thời hạn như sau:

a) Đối với thành phố, thị xã thì trong thời hạn 1,5 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đổi thẻ Căn cước công dân và 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại thẻ Căn cước công dân, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻCăn cước công dân.

b) Đối với các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

c) Đối với các khu vực còn lại: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

2. Tại Công an cấp tỉnh:

a) Đối với dữ liệu điện tử do Công an cấp huyện chuyển lên thì ngay trong ngày đối với trường hợp cấp, đổi và 02 ngày làmviệc đối với trường hợp cấp lại, kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử, Công an cấp tỉnh phải hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.

b) Đối với hồ sơ do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, phải hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.

3. Tại Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư:

a) Đối với dữ liệu điện tử do Công an cấp tỉnh chuyển lên thì trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đổi và 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại, kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử, Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân.

b) Đối với hồ sơ do Trung tâm căn cước công dân quốc gia tiếp nhận thì trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước công dân phải được chuyển phát về đến nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

 

Xin hỏi luật sư là em mất chứng minh thư 12 số hiện đang định làm thẻ căn cước thì cần những thủ tục nào? Và chi phí bao nhiêu? Xin cảm ơn luật sư!

=> Kể từ ngày 01/01/2016, Luật căn cước công dân có hiệu lực, chứng minh nhân dân được thay thế bằng thẻ căn cước công dân. Nếu có yêu cầu, công dân Việt Nam có thể cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân. Thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại được tiến hành theo quy định tại điều 26 Luật căn cước công dân 2016. 

Trường hợp bạn bị mất Chứng minh Nhân dân, bạn có thể làm thủ tục cấp mới thẻ căn cước công dân tại cơ quan Công an. Việc thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân được thực hiện theo Thông tư 170/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 09/11/2015.

Theo đó, mức thu lệ phí khi đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

  • Đổi: 50.000 đồng/thẻ.
  • Cấp lại: 70.000 đồng/thẻ.

Công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo nộp lệ phí thẻ Căn cước công dân bằng 50% mức thu nêu trên.

Ngoài ra, Thông tư còn quy định rõ các đối tượng không phải nộp lệ phí thẻ Căn cước công dân:

  • Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ lần đầu.
  • Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
  • Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.
Thưa luật sư, Cho tôi hỏi,năm nay tôi 17 tuổi cần làm chứng minh thư nhưng được biết rằng thẻ căn cước công dân có thể thay thế chứng minh thư lên sẽ làm thẻ nhưng xin hỏi nếu chưa làm chứng minh thư mà làm thẻ căn cước công dân có được không? Và chi phí làm thẻ lần đầu là bao nhiêu,cần phải đem theo những gì mới làm được có phải xin giấy tờ tại địa phương hay như nào ?

=>  Từ ngày 1/1/2016, luật căn cước công dân 2016 có hiệu lức, khi đó, khi có nhu cầu, bạn hoàn toàn có thể đến cơ quan công an có thẩm quyền để tiến hành thủ tục xin cấp thẻ căn cước công dân mà không cần có chứng minh thư. Khi bạn làm thẻ căn cước công dân thì mọi giao dịch cần đến sự chứng minh căn cước đều được dựa trên các thông tin trên thẻ căn cước. Chưa có CMTND không ảnh hưởng đến việc cấp thẻ căn cước công dân.

 

xin nhờ văn phòng trả lời giúp tôi về vấn đề làm chứng minh thư. Ngày 16/6/2016 tôi có đi làm lại chứng minh thư (thẻ căn cước) ở thị xã Chí Linh- Tỉnh Hải Dương và nhận hình thức làm chậm, theo giấy hẹn đến 15/8/2016 tôi được lấy, nhưng khi ra công an phụ trách làm cmt lại trả lời là hết phôi làm căn cước nên phải tới tháng 11 mới được lấy, như vậy tôi phải làm thế nào để yêu cầu họ trả cmt đúng hạn, tôi xin chân thành cảm ơn

=>  Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 11/2016/TT-BCA thì khi bạn tiến hành thủ tục cấp lại thẻ căn cước công dân tại thị xã thì trong thời hạn 5 ngày làm việc bạn sẽ được nhận thẻ căn cước công dân. Tuy nhiên theo thông tin bạn cung cấp, cơ quan công an hẹn bạn gần 2 tháng mới được nhận. Như vậy là trái quy định tại thông tư 11/2016/TT-BCA, bạn có thể làm đơn khiếu nại lên thủ trưởng của cơ quan công an đó về hành vi sai phạm của người cán bộ tiếp nhận, làm thủ tục cấp lại căn cước công dân cho bạn. Theo các thông tin từ BCA thì hiện tại việc hết phôi làm căn cước là đúng nên họ giải thích với bạn như vậy là chính xác. Tuy nhiên bạn đã có giấy hẹn trả kết quả nên việc chậm trễ trả thẻ căn cước của bạn với lý do như trên là không hợp lý, bạn có thể làm đơn khiếu nại theo quy định tại luật khiếu nại 2011 để được bảo vệ quyền lợi chính đáng.

 

Xin chào luật sư ! Tôi lấy vợ được khoẳng gần 1 năm, đến giờ tôi muốn chuyển khẩu của vợ về với tôi, vậy cần những thủ tục gì? Tôi muốn biết thủ tục tách khẩu như thế nào ? Tuy nhiên, tôi đã bị mất chứng minh thư, vậy tôi có cần làm lại thẻ căn cước công dân trước khi thực hiện không? Mong luật sư tư vấn giúp. 

=>  Hồ sơ tách sổ hộ khẩu: sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

 Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu:

- Công an quận, huyện - đối với thành phố trực thuộc Trung Ương.

- Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh - đối với tỉnh.

 Thời hạn giải quyết: trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả cho bạn; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bạn bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Về tục xin cấp thẻ căn cước, bạn có thể tham khảo các quy định kể trên của Luật căn cước công dân 2016 và của Thông tư 11/2016/TT-BCA. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

5. Cấp thẻ căn cước công dân thay cho giấy chứng minh nhân dân ?

Thưa Luật sư. Em mới bị mất chứng minh nhân dân, giờ em muốn làm lại nhưng em nghe nói là bây giờ làm lại thì đổi sang thành chứng minh nhân dân 12 số. Em muốn giữ nguyên số chứng minh nhân dân cũ là 9 số có được không ạ? Tại trong giấy tờ của em mới làm ghi toàn bộ là số chứng minh nhân dân đã bị mất. Em sợ khi đưa chứng minh nhân dân mới ra họ không chấp nhận. Em cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi:1900.6162  

 

Trả lời:

Từ ngày 01/01/2016 Luật căn cước công dân năm 2014 có hiệu lực thi hành, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân. 

Điều 20 Luật số 59/2014/QH13 của Quốc hội :Luật căn cước công dân quy định về giá trị của thẻ căn cước công dân như sau:

"Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật." 

Khoản 2 Khoản 3 Điều 38 Luật căn cước công dân quy định:

"2. Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

3. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.

Các loại biểu mẫu đã phát hành có quy định sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019."

Như vậy, theo quy định trên, những người bị mất giấy chứng minh nhân dân và có yêu cầu cấp lại từ ngày 01/01/2016 trở đi thì sẽ được cấp Thẻ căn cước công dân thay vì cấp lại Giấy chứng minh nhân dân. Tham khảo bài viết liên quan: Làm lại thẻ chứng minh nhân dân ?

 

6. Luật sư tư vấn trình tự thủ tục cấp thẻ căn cước công dân

Căn cứ Điều 22 Luật căn cước công dân 2014 quy định trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

- Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

+ Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

+ Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật căn cước công dân 2014  kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

+ Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật căn cước công dân 2014 ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Như vậy, theo quy định Luật căn cước công dân 2014 , khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước công dân, không phải xuất trình sổ hộ khẩu gia đình do đó bạn không có sổ hộ khẩu tại Thành phố Hồ Chí Minh thì bạn vẫn cấp được thẻ căn cước công dân tại Thành phố Hồ Chí Minh theo thủ tục trên.

Nơi cấp thẻ căn cước công dân được quy định tại Điều 26 Luật căn cước công dân 2014 như sau:

"Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết."

Như vậy, bạn có thể tới Cơ quan công an cấp huyện hoặc cơ quan công an Thành phố Hồ Chí Minh nơi bạn đang sinh sống để thực hiện thủ tục này.