1. Làm việc được 6 tháng có được nghỉ phép năm hay không ? cách tính thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi mới bắt đầu làm việc ở Công ty được 6 tháng, thế năm 2018 tôi được tính phép năm thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Làm việc được 6 tháng có được nghỉ phép năm hay không ? cách tính thế nào ?

Tư vấn chế độ nghỉ phép năm theo luật lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 111 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ hàng năm như sau:

"1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành".

Theo quy định trên thì NLĐ phải có đủ 12 tháng làm việc cho một NSDLĐ thì mới được nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương với số ngày nghỉ là 12 ngày trong điều kiện làm việc bình thường.

Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc nếu một NLĐ làm việc không đủ 12 tháng thì không được nghỉ hàng năm.

Khoản 2 Điều 114 BLLĐ 2012 quy định về việc nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương trong trường hợp NLĐ làm việc không đủ 12 tháng như sau:

"2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền".

Trong trường hợp của Quý khách, trong năm 2018 Quý khách chỉ làm việc được 6 tháng tại Công ty thì Quý khách được hưởng số ngày nghỉ hàng năm tương ứng với số thời gian làm việc là 6 ngày nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương. Nếu không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Những điều cần lưu ý: Quý khách được hưởng số ngày nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương tương ứng với số thời gian làm việc là 6 ngày. Nếu không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về việc công ty thu tiền của người lao động đến xin việc ?

2. Tư vấn về vấn đề tính ngày nghỉ phép của công ty ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có đi làm nhân viên kinh doanh cho 1 công ty Cổ phần từ ngày 23/6/2017 đến ngayg 31/8/2018 thì do có lý do cá nhân nên xin nghỉ việc. Đến mùng 5/9/2018, thì có quyết định nghỉ chính thức.

Trong thời gian công tác, do có thành tích tốt nên tôi được thưởng 1 chuyến du lịch trong 5 ngày. Sau khi đi về tôi có đi làm bình thường. Tuy nhiên, đến hết tháng tính lương thì những ngày nghỉ kia của tôi đều không được tính lương. Tôi muốn hỏi luật sư xem như vậy công ty cũ của tôi tính như vậy có đúng không? Nếu không thì tôi phải làm như thế nào để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Tôi xin cảm ơn

Tư vấn về vấn đề tính ngày nghỉ phép của công ty

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về vấn đề mà bạn thắc mắc chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Với trường hợp của bạn sẽ được chia làm hai trường hợp như sau :

1. Chuyến du lịch của bạn trùng vào các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của luật lao động.

Theo quy định của luật lao động người lao động được nghỉ vào các ngày sau đây là hưởng nguyên lương :

- Nghỉ hằng tuần theo Điều 110 Bộ luật lao động 2012.

"Điều 110. Nghỉ hng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động."

- Nghỉ hằng năm theo Điều 111 LLĐ.

"Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành."

- Nghỉ lễ tết căn cứ theo Điều 115 LLĐ.

iều 115. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp."

Theo đó nếu chuyến du lịch của bạn vào một trong số các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương như trên thì khi thanh toán tiền lương bạn sẽ được hưởng lương vào các ngày nghỉ này. Nếu người sử dụng lao động không thanh toán số tiền này bạn có thể làm đơn khiếu nại đến lãnh đạo công ty để giải quyết yêu cầu của mình. Nếu lãnh đạo công ty không giải quyết bạn có thể làm đơn khiếu nại/ đơn khởi kiện đến các cơ quan có thẩm quyền sau theo Điều 200 Bộ Luật lao động.

"Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

1. Hoà giải viên lao động.

2. Toà án nhân dân."

2. Chuyến du lịch của bạn rơi vào ngày làm việc bình thường.

Nếu chuyến du lịch của bạn vào những ngày làm việc bình thường thì việc được hưởng lương vào những ngày này hay không dựa trên sự thỏa thuận trước đó của bạn với người sử dụng lao động, pháp luật lao động chưa có quy định cụ thể với vấn đề này theo đó sẽ dựa trên sự thỏa thuận của hai bên hoặc quy định trong hợp đồng lao động đã kí kết trước đó. Do vậy bạn cần xem lại các điều khoản đã kí kết trong hợp đồng lao động trước đó và có sự thỏa thuận với công ty chưa mới có thể xác định được việc người sử dụng lao động không trả lương là đúng hay sai.

Trân trọng./.

3. Tính ngày nghỉ phép khi tự ý chuyển chỗ làm ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề sau mong được giải đáp. Ông Q có thời gian làm việc từ tháng 9/1996 đến tháng 10/2006 và có đóng bảo hiểm xã hội tại UBND Xã T. Sau đó ông Q tự nghỉ làm. Đến tháng 7/2007 đông Q được tuyển dụng mới vào làm việc tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Q. Cả 2 đơn vị ông Q làm việc đều là cơ quan nhà nước.

Xin hỏi việc tính ngày phép cho Ông Q đến hết năm 2014 được bao nhiêu ngày. Chế độ nghỉ phép của ông Q có được tính tổng thời gian làm việc tại UBND Xã T cộng với thời gian công tác tại Trung tâm GDLĐXH Q hay không?

Cảm ơn luật sư!

Tính ngày nghỉ phép khi tự ý chuyển chỗ làm ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 111. Nghỉ hằng năm (Bộ luật Lao động năm 2012)

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm."

Điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

Căn cứ theo Điều 112 Luật Lao Động thì cứ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hàng năm của người lao động được tăng thêm 1 ngày, ở đây chỉ được tính thâm niên để tăng ngày nghỉ phép năm khi làm việc cho một người sử dụng lao động chứ không được cộng gộp cả những năm đã làm việc cho người sử dụng lao động khác trước đó, do đó trong trường hợp bạn đưa ra ông Q hiện tại chỉ được tính ngày nghỉ phép năm bắt đầu từ tháng 7/2007 ngày bắt đầu làm việc tại Trung tâm GDLĐXH Q và không được cộng những năm công tác tại bảo hiểm xã hội UBND xã T. Số ngày nghỉ mà ông Q chưa nghỉ tại bảo hiểm xã hội tại UBND Xã T sau khi ông nghỉ việc sẽ được thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ quy định tại Điều 114 BLLĐ.

Số ngày nghỉ phép của ông Q tính đến hết năm 2014 sẽ như sau : 12 ngày nhân với 5 năm đầu tiên từ 7/2007 - 7/2012 là 60 ngày, cộng với 13 ngày nhân với 2 năm tiếp theo 7/2012-7/2014 là 26 ngày, tổng cộng là 86 ngày tính đến hết tháng 7/2014.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

4. Tư vấn về chế độ nghỉ phép của viên chức ?

Kính chào Luật sư! Tôi là giáo viên tiếng anh hiện đang dạy ở trường THPT X - huyện Y - tỉnh Điện Biên. Tôi quê ở Hà Nội nên hàng năm khi nghỉ hè đều được chế độ tiền tàu xe nhưng từ năm 2014-2015 tôi phải tham dự lớp học TOELF do Sở Giáo dục tổ chức từ ngày 6/6-30/8-2015, do đó, tôi được về nhà nghỉ hè từ ngày 25/5 và đến hết 5/6 phải có mặt để đi học.

Dựa vào lý do này, Hiệu trưởng trường tôi nói do tôi đi học nên không được thanh toán chế độ nghỉ phép. Vậy tôi xin hỏi chế độ nghỉ phép của tôi trong trường hợp trên có được thanh toán không?

Tôi xin chân thành cảm ơn .

Người gửi: B.D.A

Trả lời:

"Điều 5. Chế độ chi trả tiền lương, tiền bồi dưỡng đối với những ngày được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm. (Thông tư 57/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập).

1. Điều kiện, chứng từ thanh toán:

a) Các trường hợp theo quy định tại Điều 114 Bộ luật lao động 2012 ngày 18/6/2012:

Căn cứ theo quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động, văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị về việc cán bộ, công chức thôi việc, bị mất việc làm.

b) Các trường hợp do yêu cầu công việc, cơ quan, đơn vị không bố trí được thời gian cho cán bộ, công chức nghỉ phép:

Có đơn xin nghỉ phép nhưng được Thủ trưởng, cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp quản lý cán bộ, công chức làm việc xác nhận do yêu cầu công việc nên không bố trí được thời gian cho cán bộ, công chức nghỉ phép năm hoặc không bố trí đủ số ngày nghỉ phép năm.

2. Mức thanh toán và cách thức chi trả:

“a) Các trường hợp theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012”

b) Các trường hợp do yêu cầu công việc, cơ quan, đơn vị không bố trí được thời gian cho cán bộ, công chức nghỉ phép:

- Hàng năm căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ tổng số ngày chưa nghỉ phép năm của cán bộ, công chức; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định hỗ trợ tiền bồi dưỡng cho cán bộ, công chức chưa nghỉ phép năm hoặc chưa nghỉ đủ số ngày nghỉ phép năm.

- Mức chi hỗ trợ được quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, nhưng tối đa không quá mức tiền lương làm thêm giờ vào ngày thứ bảy, chủ nhật theo quy định hiện hành.

- Thời gian chi trả: Được thực hiện một lần trong năm và được quyết toán vào niên độ ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước."

Căn cứ Điều 114 Bộ luật lao động năm 2012:

"Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền."

Căn cứ Điều 2 Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị lao động công lập (Sửa đổi, bổ sung bởi thông tư 57/2014/TT-BTC):

"1. Đối tượng được thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm:

a) Cán bộ, công chức đang công tác tại vùng sâu, vùng xa, núi cao, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc) có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán.

b) Cán bộ, công chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết.

2. Đối tượng được thanh toán tiền lương, hoặc tiền bồi dưỡng cho những ngày được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm:

a) Các trường hợp được thanh toán tiền lương theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ:

- Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để làm nghĩa vụ quân sự;

- Hết hạn hợp đồng lao động; đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu công nghệ; bị sa thải; nghỉ hưu; chết.

b) Các trường hợp được thanh toán tiền bồi dưỡng do yêu cầu công việc, cơ quan, đơn vị không bố trí được thời gian cho cán bộ, công chức nghỉ phép:

Cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị đủ điều kiện được hưởng chế độ nghỉ phép hàng năm thì cơ quan, đơn vị phải có trách nhiệm bố trí sắp xếp công việc, thời gian cho cán bộ, công chức nghỉ phép theo chế độ quy định; trường hợp do nhu cầu công việc không thể bố trí cho cán bộ, công chức nghỉ phép hoặc bố trí không đủ số ngày nghỉ phép theo quy định, thì cơ quan, đơn vị quyết định việc chi trả tiền bồi dưỡng cho cán bộ, công chức những ngày chưa nghỉ phép hàng năm.

Cán bộ, công chức nếu đã được cơ quan, đơn vị bố trí sắp xếp thời gian cho đi nghỉ phép theo quy định nhưng không có nhu cầu nghỉ phép thì không được chi trả tiền bồi dưỡng đối với những ngày chưa nghỉ phép hàng năm.

Căn cứ điều kiện công việc thực tế, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ về các trường hợp được chi trả tiền bồi dưỡng đối với những ngày chưa nghỉ phép hàng năm."

Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu khóa học là do nhà trường yêu cầu đi học hoặc việc học do nhà trường cử đi mà không bố trí được thời gian cho bạn nghỉ phép thì bạn được chi trả tiền bồi dưỡng theo quy định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Tiền làm vào ngày nghỉ phép hằng năm ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi như sau: Tiền phép năm của công ty em hằng năm trả là 300% cho những ngày chưa nghỉ trong năm ( mỗi năm có 12 ngày phép,tính đến cuối năm chưa nghỉ hết sẽ được thanh toán).

Nhưng đến tháng 10-2015 này công ty thông báo trả là 100% lương. Vậy luật sư cho em hỏi bên người sử dụng lao động đúng hay sai ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H.K

 Tiền làm vào ngày nghỉ phép hằng năm ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 97 Bộ luật lao động 2012 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

"Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."

Theo đó nếu bạn phải làm việc vào các ngày nghỉ có hưởng lương hàng năm thì bạn phải được trả 300% lương, việc người sử dụng lao động chỉ trả bạn 100% lương là trái với quy định của pháp luật.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

6. Tư vấn số ngày nghỉ phép khi nghỉ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi làm việc tại 1 doanh nghiệp được 6 năm, đến tháng 7/2018 tôi nghỉ chế độ thai sản để sinh con thứ 2. Vậy tôi sẽ được nghỉ mấy ngày phép của năm 2018?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.L

Tư vấn số ngày nghỉ phép khi nghỉ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo điều 111, Bộ luật lao động 2012 quy định về nghỉ hằng năm như sau:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Tuy nhiên, số lượng ngày nghỉ hằng năm này được tăng theo thâm niên cụ thể theo điều 112 như sau: "Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày."

Như vậy, trường hợp của bạn bạn đã làm được 6 năm theo quy định của bộ luật lao động 2012 nên bạn sẽ được nghỉ 13 ngày hưởng nguyên lương trên hợp đồng. Nếu bạn không nghỉ hằng năm thì được thanh toán tiền những ngày chưa nghỉ.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê