1. Lắp thêm đèn led vào xe máy có bị phạt không ?

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi e đi xe air blade 2013 - 2015 em thay bóng đèn vàng zin của xe thành bóng đèn led lumi, ánh sáng trắng và em cũng làm thêm vài chi tiết bóng led mà không đục khoét làm ảnh hưởng đến zin của xe vậy có vi phạm luật giao thông không?
Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 55 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định về bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ:

- Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng và nhập khẩu xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải tuân theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Không được cải tạo các xe ô tô khác thành xe ô tô chở khách.

- Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải được kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi là kiểm định).

- Người đứng đầu cơ sở đăng kiểm và người trực tiếp thực hiện việc kiểm định phải chịu trách nhiệm về việc xác nhận kết quả kiểm định.

- Chủ phương tiện, người lái xe ô tô chịu trách nhiệm duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao thông đường bộ giữa hai kỳ kiểm định.

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp giấy phép cho cơ sở đăng kiểm xe cơ giới; quy định và tổ chức thực hiện kiểm định xe cơ giới. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức kiểm định xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Do vậy, đối với thắc mắc việc bạn thay bóng đèn vàng của xe thành bóng đèn led lumi (ánh sáng trắng) và bạn có làm thêm vài chi tiết bóng led thì có vi phạm luật giao thông không? Hành vi như trên của bạn được coi là hành vi tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe, do vậy có thể bị xử phạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, cụ thể, xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy;

- Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

- Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;

- Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;

- Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).

Như vậy, trong trường hợp này của bạn, bạn đã tự ý thay bóng đèn vàng của xe thành bóng đèn led lumi (ánh sáng trắng) và bạn có làm thêm vài chi tiết bóng led, hành vi này là thay đổi đặc tính của xe, do vậy, bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt là phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức.

>> Tham khảo ngay: Quy định xử phạt thay đổi kết cấu xe moto, xe gắn máy?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc tới trực tiếp trụ sở văn phòng của chúng tôi tại Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội (khi lựa chọn tư vấn trực tiếp tại văn phòng, quý khách vui lòng gọi và đặt lịch trước qua tổng đài của chúng tôi) để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mức phạt lỗi lấn tuyến (đi sai làn đường) là bao nhiêu tiền ? Xử lý tai nạn giao thông

2. Gây tai nạn giao thông thì xử lý như thế nào ?

Thưa Luật sư mong luật sư giải đáp giúp tôi trường hợp sau: Tôi điều khiển xe 7 chỗ ngồi khi đi qua ngã tư có đèn giao thông thì gặp xe máy vượt đèn nên 2 xe đã đâm vào nhau làm 2 người đi xe máy bị gãy chân và tay.
Nay công an đang tạm giữ 2 xe máy và ô tô. Luật sư cho tôi hỏi khi xử lý theo luật thì trách nhiệm của 2 bên như thế nào? Và khi nào thì tôi lấy được xe khi gia đình đi xe máy vượt đèn không hợp tác? Nếu bên đi xe máy vượt đèn không hợp tác thì xe của tôi bị giữ bao lâu?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Hoàng Long

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông đường bộ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 363, Bộ luật dân sự năm 2015 về bồi thường thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại có lỗi

Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình.

Việc tạm giữ xe ô tô của bạn trong trường hợp này được tiến hành theo Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:

a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;

b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.

2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.

Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

3. Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật này thì có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Có được đi vào làn đường bên trong sát lề bên phải không ? Lỗi đi sai làn đường

3. Kiểm tra hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ?

Thưa luật sư, Xin cho hỏi: Kiểm tra hành chính trong giao thông đường bộ là kiểm tra tất cả các giấy tờ hay một số và nếu một số thì là những giấy tờ gì ạ?
Xin cảm ơn Luật Minh Khuê đã tư vấn!
Người gửi: Phương

>> Luật sư tư vấn trực tuyến luật an toàn giao thông: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 14, Thông tư 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ quy định về các trường hợp được dừng phương tiện như sau:

"Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;

d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;

đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người"

Như vậy, việc kiểm tra hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ sẽ được thực hiện nếu phương tiện của bạn rơi vào các trường hợp trên. Theo đó căn cứ:

Điều 5 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định quyền hạn của cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ:

"Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật"

Cụ thể:

Điều 16. Nội dung kiểm soát

" Thực hiện việc kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ đối với người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ, gồm các nội dung sau:

a) Kiểm soát các giấy tờ có liên quan đến người và phương tiện, gồm: Giấy phép lái xe; giấy chứng nhận đăng ký xe; sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ và giấy tờ khác có liên quan đến người, phương tiện, hoạt động vận tải. Khi kiểm soát phải đối chiếu giữa các giấy tờ với nhau và thực tế phương tiện về biển số, nhãn hiệu, loại phương tiện, trọng tải, màu sơn. Trường hợp cần thiết phải kiểm soát, đối chiếu với số máy, số khung của phương tiện"

Như vậy, cảnh sản giao thông có thể kiểm tra bất kì giấy tờ nào liên quan đến phương tiện như:

- Giấy phép lái xe

- Giấy chứng nhận đăng kí xe

- Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường....

- Giấy tờ khác như: Giấy chứng nhận trách nhiệm bảo hiểm dân sự của xe cơ giới

Và một số giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện.

Ngoài ra, khi tham gia giao thông bạn cần phải mang theo các giấy tờ, cụ thể được quy định tại Điều 58 Luật an toàn giao thông đường bộ năm 2008

"Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Ý nghĩa của vạch kẻ đường ? Đi sai làn đường bị phạt bao nhiêu tiền ?

4. Mức xử phạt hành chính do vi phạm luật an toàn giao thông ?

Thưa luật sư! Bạn em có mượn chiếc xe moto của ba đi chơi và bị công an xử phạt và tạm giam xe. Bạn em không có bằng lái, và lúc đó bạn em có chút hơi men trong người, do xe mua lại của người khác nên giấy tờ chưa sang tên. vậy Luật sư cho em hỏi mức xử phạt hành chính của bạn em là bao nhiêu? Xin cảm ơn.
Người gửi: Phi

>> Luật sư tư vấn trực tuyến Luật an toàn giao thông: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

* Thứ nhất, về vấn đề điều khiển phương tiện giao thông khi không có bằng lái xe:

Theo quy định tại khoản 5 Điều Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định:

"Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này."

* Thứ hai, về vấn đề điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn:

Tùy thuộc vào nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở của người đo được khi điều khiển phương tiện giao thông mà mức phạt có thể từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo quy định tại điểm b khoản 5, điểm e khoản 6 Điều 6 Nghị định số 171/2013/NĐ-CP.

"Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ....

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở."

Ngoài ra, bạn của bạn còn có thể phải chịu thêm hình phạt bổ sung là tước bằng lái xe từ 01 tháng đến 06 tháng theo quy định tại điểm a, b khoản 10 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP.

* Thứ ba, về vấn đề điều khiển phương tiện giao thông không có giấy đăng ký xe

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định 171/2013/NĐ-CP:

"Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định;"

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Xe máy, ô tô đi sai làn đường bị xử phạt như thế nào ?

5. Quy định về xử phạt không bật đèn xi nhan trong giao thông ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Rẽ trái mà không bật đèn tín hiệu thì bị phạt bao nhiêu tiền? Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 9 Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định người đi xe gắn máy bị phạt từ 80.000 đến 100.000 đồng nếu chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước; với ôtô là 300.000-500.000 đồng.

Vì thông tin bạn cung cấp không đầy đủ, không biết bạn điều khiển phương tiện giao thông nào khi vi phạm vì với cùng một hành vi vi phạm nhưng người tham gia giao thông điều khiển phương tiện khác nhau thì mức xử phạt sẽ khác nhau.

Chúng tôi cung cấp thông tin về mức hình phạt đối với lỗi vi phạm không có tín hiệu báo trước khi chuyển làn đường (không bật đèn xi nhan) và không bật đèn vào ban đêm đối với hai loại phương tiện phổ biến là xe ôtô và xe gắn máy, cụ thể như sau:

Quy định về xử phạt không bật đèn xi nhan trong giao thông ?

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi: 1900.6162

1. Nếu bạn điều khiển ôtô:

Tại điều 8 Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định về xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ quy định:

- Phạt tiền từ 300.000 đến 500.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây: Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước; (điểm a khoản 2).

- Phạt tiền từ 600.000 đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây: Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh nhau; (điểm i khoản 3).

2. Nếu bạn điều khiển xe môtô, xe gắn máy:

Tại điều 9 Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định về xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xa máy điện), các loại xe tương tự môtô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ quy định:

- Phạt tiền từ 80.000 đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

+ Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước (điểm a khoản 2).

+ Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; (điểm e khoản 2).

Theo quy định tại khoản 9 điều 8 và điều 9 Nghị định 34/2010/NĐ-CP nêu trên thì ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung nếu vi phạm điểm a khoản 2 mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa đến mức nghiêm trọng hoặc từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày hoặc không thời hạn.

Về áp dụng mức xử phạt cụ thể:

Tại khoản 1 điều 5 Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính như sau: “Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn mức trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt”.

Căn cứ hai khung hình phạt trên thì với lỗi vi phạm của người điều khiển xe ôtô khi chuyển làn đường không có tín hiệu báo trước mức phạt thấp nhất là 300.000 đồng, cao nhất là 500.000 đồng, với xe máy thấp nhấp là 80.000 đồng và cao nhất là 100.000 đồng hoặc trường hợp bình thường sẽ là mức trung bình của khung tiền phạt (ôtô là 400.000 đồng, xe máy là 90.000 đồng).

Trong trường hợp bạn bị cảnh sát giao thông xử phạt hành chính, bạn có quyền đề nghị họ cho biết bạn có những hành vi vi phạm hành chính nào, mức hình phạt cụ thể bao nhiêu, căn cứ điều khoản nào để tránh trường hợp cảnh sát giao thông tính sai mức hình phạt.

Còn về việc bạn hỏi những trường hợp nào đi đường mà bị phạt và hình phạt thì bạn có thể tham khảo cụ thể Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Đây là Nghị định đang có hiệu lực thi hành, được áp dụng để xử phạt vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm khi tham gia giao thông đường bộ có rất nhiều điều khoản nên chúng tôi không thể liệt kê chi tiết được.

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật giao thông, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vật nuôi gây tai nạn giao thông thì chủ có phải bồi thường không ?