1. Xin giấy phép xây dựng như thế nào?

Trước khi xin khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Xây dựng 2014 quy định. Xin giấy phép xây dựng là một thủ tục hành chính bắt buộc làm trước khi xây dựng mà. Khi xin phép xây dựng, cùng với hồ sơ thì các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng đối với nhà ở như sau:

- Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác;

- Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ;

- Các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng gồm những giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).

- Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- 02 bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.

- Phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình đối với những trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư.

- Phải có quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

 

2. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng của 63 tỉnh thành

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 250/2016/TT-BTC  thay thế bằngThông tư 85/2019/ TT- BTC . 

- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Thành phố Hà Nội: Căn cứ theo nghị quyết 20/2016/NQ - HĐND ngày 06/12/2016

TT Nội dung thu Mức thu
1 Cấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) 75.000 đồng
2 Cấp giấy đối với công trình khác 150.000 đồng
3 Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy tại tỉnh Bắc Ninh: Căn cứ tại nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND ngày 12/07/2017

TT

 

Nội dung Mức thu
Cấp mới Gia hạn, cấp lại
1 Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải cấp giấy xin phép) 75.000 đồng 15.000 đồng
2 Các công trình khác (không phải là nhà ở riêng lẻ) 500.000 đồng 250.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy tại tỉnh Hà Nam: căn cứ nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND nagỳ 08/12/2016

TT Nội dung thu Mức thu
1 Mức thu cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại địa bàn thành phố Phủ Lý 50.000 đồng
2 Nhà riêng lẻ của nhân dân tại địa bàn thị trán thuộc huyện và các vùng còn lại 30.000 đồng
3 Mức thu cấp giấy phép xây dựng của các công trình khác 100.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy tại Hải Dương: căn cứ tại nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND ngày 05/10/2016

TT Nội dung thu Mức thu
1 Nhà ở riêng lẻ (thuộc đối tượng phải có giấy phép) 50.000 đồng
2 Công trình còn lại 150.000 đồng
3 Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy tại tỉnh Hưng Yên: nghị quyết 87/2016/NQ-HĐND 15/12/2016

TT Nội dung thu Mức thu
1 Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị 75.000 đồng
2 Giấy phép xây dựng đối với công trình khác 150.000 đồng
3 Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy tại Hải Dương: nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND 10/12/2018

TT Nội dung thu Mức thu
1 Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà riêng lẻ 75.000 đồng
2 Cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh đối với công trình xây dựng khác 150.000 đồng
3 Gia hạn, cấp lại giấy 15.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy tại Nam Định: nghị quyết 52/2017/NQ-HĐND 10/7/2017

TT Nội dung thu Mức thu
1 Lệ phí đối với nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
2 Lệ phí đối với các công trình khác 100.000 đồng
3 Lệ phí cấp gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy tại Ninh Bình: căn cứ tại nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND 14/12/2016

TT Nội dung thu Mức thu
1 Lệ phí đối với nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
2 Lệ phí xây dựng công trình khác 150.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy tại tỉnh Thái Bình: căn cứ tại nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND 13/12/2016

TT Nội dung thu Mức thu
1 Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 60.000 đồng
2 Cấp giấy phép đối với công trình khác 120.000 đồng
3 Gia hạn 12.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy tại Vĩnh Phúc: căn cứ tại nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND 12/12/2016

TT Nộ dung thu Mức thu
1 Cấp giấy đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân 75.000 đồng
2 Cấp giấy đối với công trình khác 150.000 đồng
3 Gia hạn  15.000 đồng

- Lệ phí cấp giấy tại Lào Cai: nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND 15/12/2016

TT Nội dung thu Mức thu
1 Cấp giấy phép đối với nhà ở riêng lẻ Tại phường và thị trấn: 75.000 đồng
Tại xã: 50.000 đồng
2 Cấp giấy đối với công trình khác 150.000 đồng
3 Gia hạn 15.000 đồng

- Lệ phí xin giấy tại Yên Bái: nghị quyết 52/2016/NQ- HĐND 23/12/2016

TT Nội dung thu Mức thu
1 Cấp giấy đối với nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
2 Cấp giấy đối với công trình khác 100.000 đồng
3 Gia hạn  10.000 đồng

- Lệ phí xin giấy tại Điện Biên: nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND 13/7/2017

TT Nội dung thu Mức thu
1 Cấp giấy đối với nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
2 Cấp giấy đối với công trình khác 100.000 đồng
3 Gia hạn 10.000 đồng

- Lệ phí tại Hòa Bình: nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND 07/12/2016

TT Nội dung thu Mức thu
1 Cấp giấy đối với nhà ở riêng lẻ 200.000 đồng
2 Cấp giấy đối với công trình khác 500.000 đồng
3 Gia hạn

15.000 đồng

Trên đây là 1 số tỉnh thành Luật Minh Khuê gửi đến khách hàng về lệ phí cấp giấy phép xây dựng. 

Dưới đây là link tải đầy đủ mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại 63 tỉnh thành mà Luật MInh Khuê gửi tới khách hàng: Bảng lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại 63 tỉnh/thành phố chi tiết

 

3. Một số trường hợp được miễn xin giấy phép xây dựng

Những trường hợp sau được miễn xin giấy phép xây dựng

- Những công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

- Những công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trường, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.

- Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính.

- Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng lại phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình.

- Nhà ở thộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2 có quy định chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này.

- Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình.

- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thi có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

- Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết sau: Các trường hợp xây nhà phải xin giấy phép xây dựng

Bài viết trên Luật Minh Khuê đã gửi tới khách hàng chi tiết mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại 63 tỉnh thành. Trong bài viết có mục nào chưa hiểu hay khách hàng có thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài tư vấn pháp luật đất đai xây dựng trực tuyến1900.6162 hoặc liên hệ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể.