1. Lệ phí xin giấy xác nhận thông tin cư trú hiện nay là là bao nhiêu?

Tại Mục 11 Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú và lĩnh vực đăng ký, quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 320/QĐ-BCA năm 2024 có quy định về thủ tục xác nhận thông tin về cư trú như sau:

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Nếu hồ sơ đầy đủ và đáp ứng các điều kiện, cơ quan đăng ký cư trú sẽ cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân. Xác nhận này được thực hiện theo mẫu CT07, được ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA.

- Trong trường hợp cơ quan từ chối giải quyết yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú, công dân sẽ nhận được văn bản trả lời và lý do từ chối, theo mẫu CT06, cũng được ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA.

Trong quá trình thực hiện thủ tục, công dân cần điền và nộp tờ khai thay đổi thông tin cư trú, theo mẫu CT01, cũng được ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA. Như vậy, công dân khi xin giấy xác nhận thông tin cư trú không phải chi trả bất kỳ khoản phí hoặc lệ phí nào. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi và tiện lợi cho người dân trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến cư trú.

Quy định về việc không thu lệ phí khi công dân đến cơ quan đăng ký cư trú để xác nhận thông tin về cư trú thường được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý cư trú và dân cư. Tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia, quy định này có thể được nêu tại các văn bản pháp luật như Luật Quản lý, sử dụng người lao động nước ngoài; Luật Di trú và cư trú; hoặc các văn bản hướng dẫn, quy định cụ thể của cơ quan quản lý cư trú địa phương.

 

2. Trường hợp phát sinh chi phí

Các trường hợp phát sinh chi phí liên quan đến việc xin giấy xác nhận thông tin cư trú có thể bao gồm như sau:

- Chi phí dịch thuật: Đối với những người cần sử dụng giấy xác nhận thông tin cư trú trong các thủ tục liên quan đến nước ngoài, việc dịch các tài liệu từ ngôn ngữ địa phương sang tiếng nước ngoài có thể cần thiết. Trong trường hợp này, bạn sẽ phải chịu chi phí dịch thuật theo giá cả được quy định bởi cơ quan dịch thuật hoặc dịch giả có thẩm quyền.

- Chi phí giao nhận qua bưu điện: Nếu bạn yêu cầu gửi giấy xác nhận thông tin cư trú qua dịch vụ bưu điện, bạn sẽ phải chịu chi phí vận chuyển và giao nhận theo quy định của Bưu điện Việt Nam. Chi phí này có thể phụ thuộc vào loại dịch vụ, khoảng cách và trọng lượng của gói hàng.

- Các chi phí khác: Ngoài những chi phí trên, còn có thể có các chi phí khác như phí sao y bản sao tài liệu, phí lưu trữ tài liệu, hoặc các chi phí khác phát sinh trong quá trình xử lý hồ sơ và thủ tục liên quan đến cư trú. Các chi phí này có thể được quy định theo quy định cụ thể của cơ quan cấp phát giấy xác nhận thông tin cư trú.

 

3. Lưu ý 

Theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 62/2021/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân bao gồm các thông tin chi tiết sau:

- Số hồ sơ cư trú: Mỗi công dân sẽ được gán một số hồ sơ cư trú để quản lý thông tin cá nhân của mình trong hệ thống.

- Thông tin về nơi thường trú và nơi tạm trú: Bao gồm địa chỉ, thời gian bắt đầu đến và thời gian kết thúc tại địa chỉ đó, cũng như lý do và thời điểm xóa đăng ký thường trú và tạm trú.

- Tình trạng khai báo tạm vắng và thời gian tạm vắng: Ghi nhận thông tin khi công dân tạm rời khỏi nơi đăng ký cư trú và thời gian tạm vắng.

- Thông tin về nơi ở hiện tại và nơi lưu trú: Cung cấp thông tin về địa chỉ hiện tại và thời gian lưu trú tại địa chỉ đó.

- Thông tin cá nhân của chủ hộ và các thành viên trong gia đình: Bao gồm họ tên đầy đủ, số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân, quan hệ với chủ hộ, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, tình trạng hôn nhân, số CMND và thông tin về người đại diện hợp pháp.

- Thông tin về tiền án, tiền sự và biện pháp ngăn chặn bị áp dụng: Ghi nhận các thông tin liên quan đến tiền án, tiền sự, và biện pháp ngăn chặn bị áp dụng đối với công dân.

- Thông tin liên lạc: Gồm số điện thoại, fax, email và địa chỉ hòm thư của công dân.

- Thông tin về các văn bản liên quan đến quốc tịch, truy nã: Bao gồm số, ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành về quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch; số, ngày, tháng, năm quyết định ra truy nã.

- Thông tin khác tích hợp từ các cơ sở dữ liệu khác: Cung cấp các thông tin phụ thuộc vào cơ sở dữ liệu khác nhau và được chia sẻ từ các nguồn thông tin khác nhau.

Tóm lại, theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 62/2021/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân ghi nhận và quản lý một loạt thông tin chi tiết về địa chỉ thường trú, tạm trú, tình trạng khai báo tạm vắng, thông tin cá nhân của chủ hộ và thành viên gia đình, thông tin pháp lý như tiền án, tiền sự, thông tin liên lạc, thông tin về quốc tịch và trạng thái truy nã, cùng với các thông tin khác được tích hợp từ các nguồn dữ liệu khác. Điều này giúp cơ quan chức năng quản lý cư trú và tiếp cận thông tin cá nhân của công dân một cách hiệu quả và toàn diện.

Lưu ý rằng thông tin chi phí xin giấy xác nhận cư trú trong bài viết này được cập nhật đến ngày 23/04/2024. Để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy, bạn nên kiểm tra lại thông tin mới nhất tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc trên trang web chính thức của Bộ Công an. Việc này giúp bạn đảm bảo rằng mọi thông tin và quy định đều được áp dụng và tuân thủ theo các quy định hiện hành.

 

4. Thủ tục để xin xác nhận cư trú 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân hoặc tổ chức cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật về đăng ký cư trú.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Công an cấp xã, nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký cư trú.

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ

- Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện, hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký.

+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ: Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đăng ký.

+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện: Từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký.

Bước 4: Nhận thông báo kết quả

Căn cứ vào ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Đảm bảo tuân thủ đúng quy trình trên sẽ giúp cá nhân hoặc tổ chức hoàn thành thủ tục xác nhận cư trú một cách hiệu quả và đúng hạn.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Mẫu phiếu xác minh thông tin cư trú (mẫu CT10) mới nhất từ ngày 01/1/2024 ?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.