1. Giấy xác nhận thông tin cư trú dùng để làm gì?

Giấy xác nhận thông tin cư trú là văn bản do cơ quan đăng ký cư trú cấp cho người dân trong đó ghi rõ thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú. Cả cá nhân và hộ gia đình đăng ký cư trú đều có quyền yêu cầu xin cấp Giấy này. Giấy xác nhận thông tin về cư trú thường được sử dụng trong các trường hợp:

- Người dân đã có giấy tờ cư trú nhưng bị mất, bị hư hỏng… mà không thể cung cấp, xuất trình giấy tờ gốc/bản chứng thực từ giấy tờ gốc. Khi đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp xác nhận cho người dân theo thông tin đã đăng ký để sử dụng thay thế các giấy tờ nêu trên.

- Người dân chưa thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy tờ cư trú theo quy định hoặc đã thực hiện nhưng chưa được cấp. Khi đó, trên cơ sở xác minh thực tế và kiểm tra hồ sơ, người dân sẽ được cấp xác nhận cư trú để sử dụng cho công việc của mình.

 

2. Mẫu phiếu xác minh thông tin cư trú (mẫu CT10) mới nhất từ ngày 01/01/2024?

>>Tải ngay: Mẫu phiếu xác minh thông tin cư trú (mẫu CT10) mới nhất từ ngày 01/01/2024?

...................................(1)

....................................(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

PHIẾU XÁC MINH THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

Kính gửi (3):..................................................................................................................

Đề nghị xác minh trường hợp:

Kính gửi (3):..................................................................................................................

Đề nghị xác minh trường hợp:

Ảnh 4x6 cm

(áp dụng đối với 

trường hợp đã được 

cấp thẻ Căn cước 

công dân)

1. Họ, chữ đệm và tên:

2. Họ, chữ đệm và tên gọi khác (nếu có):

3. Ngày, tháng, năm sinh:........../.........../............... 4. Giới tính: 

5. Số định danh cá nhân/CMND:

6. Dân tộc: 7. Tôn giáo: 

8. Nơi đăng ký khai  sinh:

9. Quê quán:

10. Nơi thường trú:

11. Nơi tạm trú:

12. Nơi ở hiện tại:

13. Họ, chữ đệm và tên cha:............................................... Số ĐDCN/CMND:

14. Họ, chữ đệm và tên mẹ: Số ĐDCN/CMND:

15. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:........................................... Số ĐDCN/CMND:

 16. Những thành viên trong hộ gia đình kèm theo (nếu có):

TT

Họ, chữ đệm

và tên

Ngày, tháng, năm sinh Giới tính

Số định danh

cá nhân

Mối quan hệ

với chủ hộ

           
           
           


NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ XÁC MINH (4)

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Kết quả xác minh xin gửi về(2)  ...............trước  ngày........tháng..............năm..........

....................,. ngày.............tháng........năm................

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN(5) 

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.  

(2) Cơ quan gửi yêu cầu xác minh.

(3) Cơ quan nhận yêu cầu xác minh.

(4) Ghi tóm tắt, đầy đủ, cụ thể nội dung cần xác minh.

(5) Thủ trưởng cơ quan gửi xác minh ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác. 

 

3. Giấy xác nhận thông tin cư trú có thời hạn bao lâu?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA, thời hạn của Giấy xác nhận thông tin cư trú được xác định như sau:

- Trường hợp xác nhận thông tin về cư trú với người có thường trú, tạm trú: Giấy xác nhận thông tin cư trú có giá trị trong 30 ngày;

- Trường hợp xác nhận thông tin cư trú với người không có nơi thường trú, nơi tạm trú do không đủ điều kiện: Giấy xác nhận thông tin cư trú có giá trị trong 60 ngày;

Lưu ý: Nếu thông tin cư trú của công dân bị thay đổi, điều chỉnh hoặc được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì Giấy xác nhận thông tin về cư trú sẽ hết hiệu lực kể từ thời điểm thay đổi.

 

4. Xin xác nhận thông tin cư trú bằng cách nào?

Tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA nêu rõ: Công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Như vậy, người dân có thể xin xác nhận thông tin cư trú theo 02 cách sau:

- Trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú ở bất cứ đâu trong cả nước để đề nghị xác nhận thông tin về cư trú: Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

- Gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

 

5. Thủ tục xin xác nhận thông tin cư trú thực hiện ra sao?

Theo quy định hiện nay, để xin xác nhận thông tin về cư trú, người dân thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ cần chuẩn bị là Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Công an cấp xã để thực hiện thủ tục xác nhận cư trú hoặc gửi qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Bước 3: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ xác nhận thông tin về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ; và hẹn trả kết quả cho người đăng ký.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện; và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đăng ký.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối; và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký.

Bước 4: Nhận kết quả

Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ; và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Thời hạn giải quyết: Không quá 01 ngày làm việc. Trong trường hợp có thông tin cần xác minh, làm rõ thì thời hạn là 03 ngày làm việc.

 

6. Một số quy định về cư trú

– Theo Khoản 2 Điều 2 Luật cư trú 2020 quy định nội dung sau đây: Cư trú được hiểu là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã).

Như vậy, ta nhận thấy, theo quy định của pháp luật, cư trú là việc công dân đang sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú.

– Các công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật cư trú và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú.

– Cần lưu ý rằng, quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quy định theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định trong các văn bản pháp luật liên quan. Quyền và nghĩa vụ của công dân về cư trú:Theo Điều 8, Điều 9 Luật cư trú năm 2020, quyền và nghĩa vụ cư trú của công dân được quy định cụ thể với nội dung như sau:

– Quyền của công dân về cư trú: + Được Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật Cư trú và quy định khác của pháp luật có liên quan.

+ Được bảo đảm bí mật thông tin về hộ gia đình, thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, ngoại trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

+ Được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu; Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

+ Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.

+ Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.

+ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.

+ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật

Nghĩa vụ của công dân về cư trú bao gồm các nghĩa vụ sau đây:

– Phải thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.

– Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Xem thêm: Cư trú là gì? Địa chỉ cư trú, nơi cư trú hợp pháp cá nhân?

Nơi cư trú là gì? Phân biệt nơi cư trú và nơi thường trú

Mẫu xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) mới nhất năm 2023

Trên đây là nội dung về: " Mẫu phiếu xác minh thông tin cư trú (mẫu CT10) mới nhất từ ngày 01/1/2024 ?"  trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng gọi 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc