1. Vợ cũ đến phá đám cưới khi đã ly hôn có sao không ?

Kính chào luật sư công ty Luật Minh Khuê! Tôi là nữ, 30 tuổi và chuẩn bị kết hôn trong 2 tuần tời. Hai bên gia đình đều tán thành và mong chờ vì tôi cũng đã đến tuổi kết hôn. Về chồng tương lai của tôi, trước tôi anh đã có một vợ và một con nhỏ. Cuộc sống của anh gặp nhiều khó khăn, vất vả. Tôi xuất hiện vào thời điểm tình cảm của hai vợ chồng anh không còn tốt đẹp và anh bắt đầu ly thân với vợ.
Tôi không muốn kể nhiều về lý do anh muốn ly hôn và anh cũng không than vãn hay kể xấu gì về người vợ cũ. Chuyện này chỉ có tôi và mẹ tôi biết. Cô vợ cũ đã từng tìm đến nhà trọ (của tôi với mẹ) và khóc than kể xấu rất nhiều về gia đình chồng. Thời gian ly hôn cô ta thường xuyên nhắn tin gọi điện vừa kể xấu vừa hăm dọa sẽ không để yên nếu anh đến với tôi.Có lẽ cô đặt chuyện không có thật nên mỗi lần kể lại mỗi khác nhau. Hiện tai tôi đã được gặp những người trong gia đình anh và biết được sự thật về cô ta. Tôi chỉ tóm gọn lại cô ta là người rất miệng mồm, tham lam, ích kỷ, lười lao động. Mọi người trong gia đình anh cùng ngán ngẩm và mong đám cưới của tôi với anh.Tôi dù ở thành phố nhưng cũng ở nhà thuê, lương chỉ đủ sống qua ngày nên xin đừng nghĩ anh đến với tôi vì tiền.
Chỉ 2 tuần nữa là cưới nhưng tôi luôn lo cô ta sẽ bay từ Bắc vào để phá đám cưới. Tôi chỉ hy vọng cô ấy sẽ không biết việc này, hoặc có biết cũng không tiêu phí tiền để vào vì cô cũng thiếu nợ nhiều. Vì tất cả mọi người gia đình tôi không ai biết chuyện này cả.Tôi không muốn vì tôi mà gia đình phải chịu nhục nhã.Tôi và mẹ tôi có về quê anh chơi 1 tuần, nhưng không thấy liên lạc từ cô ấy, có lẽ cô không biết. Tôi có nên lo lắng quá vậy không? Giờ tôi chỉ mong được 1 ngày cưới bình yên thôi, Tôi cứ lo lắng suốt thôi. Tôi nên làm sao đây?
Mong chờ lời khuyên từ Luật sư!Chân thành cảm ơn rất nhiều.

Trả lời:

Như bạn nói,người vợ cũ có hành vi nhắn tin gọi điện để hăm dọa nhưng chúng tôi chưa rõ là hăm dọa ở mức độ nào. Căn cứ theo Điều 133 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định: người có hành vi đe dọa người khác dưới bất cứ hình thức nào, trong đó bao gồm cả hình thức nhắn tin,gọi điện qua điện thoại, mạng xã hội thì sẽ phạm Tội đe dọa giết người. Tuy nhiên, trong lời đe dọa phải chứa đựng lời đe dọa giết người. Nếu người có hành vi đe dọa nhưng không đe dọa giết người thì sẽ không phạm tội này. Điều 133 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định:

"Điều 133. Tội đe dọa giết người

1. Người nào đe doạ giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Đối với nhiều người;

b) Đối với người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

c) Đối với trẻ em;

d) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác."

Đối với hành vi nhắn tin, gọi điện nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống khiến người nhận tin nhắn sợ hãi, bị xúc phạm về danh dự nhân phẩm thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông Như vậy, nếu bạn bị người khác nhắn tin,gọi điện hăm dọa, bạn có thể thông báo tới cơ quan công an để tiến hành điều tra, xử phạt và ngăn chặn kịp thời. Ngoài ra, nếu người này có hành vi phá hoại đám cưới của bạn bạn có thể báo cơ quan công an để được giải quyết.

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

2. Con mới 3 tháng tuổi vợ chồng có quyền yêu cầu ly hôn không ?

Thưa luật sư, con tôi mới được ba tháng tuổi, tôi có được làm đơn ly hôn không? Tòa án liệu có giao con cho tôi nuôi không? Chồng tôi có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến khi con được 18 tuổi hay không? Giả sử giờ tôi được giao nuôi con thì đến khi con tôi lớn lên, chồng tôi có thể giành quyền nuôi con của tôi được không? Hiện nay, tôi chưa nhập khẩu về bên chồng, vậy chồng tôi có được làm giấy khai sinh cho bé được không? Phải có đủ tên cha và mẹ hay chỉ cần tên cha thôi là được?
Rất mong luật sư tư vấn giúp tôi những vấn đề trên. Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: dienmayphananh

Không có chữ ký của chồng trong đơn xin ly hôn thì có ly hôn được không ?

Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

+) Về quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng:

Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy trong trường hợp của bạn, con của bạn dưới 36 tháng tuổi nên sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 82, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Vì vậy, chồng bạn có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con đến tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;

+) Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con: Khoản 1, 2 và 3 Điều 84 Luật HNGĐ 2014 quy định:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên."

Như vậy, nếu có căn cứ cho rằng bạn không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, chồng của bạn có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở nên thì Tòa sẽ xem xét đến nguyện vọng của con.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

3. Chồng trong đơn xin ly hôn thì có ly hôn được không ?

Chào Luật sư, Tôi là K, ở TQ, lấy chồng từ năm 18 tuổi đã có hai người con. Tuy vậy, cuộc sống của chúng tôi không hề hạnh phúc. Trong quá trình chung sống chồng tôi luôn không tôn trọng, chửi bới, xúc phạm tôi. Giờ tôi muốn ly hôn và có yêu cầu chồng ký vào đơn ly hôn nhưng chồng không ký.
Nói với tôi giờ hãy sống vì con cái. Nhưng tôi không thể tiếp tục sống chung khi không được tôn trọng như vậy. Tôi muốn hỏi nếu chồng không ký đơn thì tôi có thể đơn phương ly hôn được không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Căn cứ quy định trên, bạn hoàn toàn có thể ly hôn theo yêu cầu một bên và không cần chữ ký của chồng. Để tòa án giải quyết ly hôn bạn phải có căn cứ về việc chồng bạn vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Cụ thể với trường hợp của bạn là nghĩa vụ tôn trọng danh dự, nhân phẩm của vợ. Nghĩa vụ này được quy định tại Điều 21 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

4. Thủ tục ly hôn cần các loại giấy tờ khi ly hôn ?

Thưa luật sư, hiện tại vợ chồng tôi có mâu thuẫn rất lớn. Vì vậy tôi muốn lý hôn với chồng. Tôi vì làm nghề nông lên không biết về thủ tục ly hôn. Nên tôi muốn ly hôn tòa có giải quyết không? Nếu được tôi phải chuẩn bị những giấy tờ gì?
Tôi trân thành cám ơn!

Thu tục ly hôn mới nhất hiện hành và các loại giấy tờ khi ly hôn

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn:

Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể là:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng bạn đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Bạn có quyền đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của người kia, hoặc hai vợ chồng bạn cùng ký đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn (Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn).

Thứ hai, về thủ tục ly hôn:

Do hai bạn vẫn chưa quyết định được sẽ đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn, nên tôi sẽ tư vấn cả hai thủ tục đơn phương ly hôn và thủ tục thuận tình ly hôn, dưới đây:

- Thủ tục đơn phương ly hôn:

+ Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn theo mẫu.

2. Bản sao sổ hộ khẩu.

3. Bản sao chứng minh nhân dân.

4. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

5. Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

6. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

+ Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

+ Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

- Thủ tục thuận tình ly hôn:

+ Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

3. Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

4. Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

5. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

6. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

+ Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Chồng đứng tên tất cả các tài sản khi ly hôn chia như thế nào ?

Thưa luật sư, Nếu như người chồng đứng tên tất cả các tài sản trong gia đình. Nay cả hai người đều muốn ly hôn, tuy nhiên người chồng muốn lấy tài sản và bán hết chi trả cá nhân vậy liệu có được không ? Tài sản này đều là sau khi kết hôn, hai vợ chồng đã cùng làm nên. Họ có ba đứa con tất cả và đã có thỏa thuận về việc chia tài sản cho các con nhưng chỉ chia trên lời nói.
Vậy xin hỏi luật sư thủ tục ly hôn cần những gì. Và tài sản chia như thế nào. Nếu người vợ muốn giữ tài sản cho các con mình cần làm gì ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 33 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, theo quy định của pháp luật Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì về nguyên tắc chung tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung.

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung này được giải quyết dựa trên thỏa thuận của hai vợ chồng, trường hợp có tranh chấp thì thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về Tòa án.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này

Theo đó, trường hợp ly hôn mà khối tài sản này hình thành trong thời kỳ hôn nhân và trên cơ sở là công sức đóng góp của hai vợ chồng thì tòa sẽ tôn trọng quyết định thỏa thuận của hai bên, trường hợp không thỏa thuận được Tòa sẽ chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Do đó trường hợp của bạn chồng muốn lấy hết toàn bộ tài sản và bán thì hoàn toàn không có căn cứ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?