1. Thế nào là công chứng, chứng thực?

- Công chứng là quá trình được thực hiện bởi một công chứng viên thuộc một tổ chức hành nghề công chứng. Công chứng viên có nhiệm vụ chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của các hợp đồng và giao dịch dân sự khác thông qua việc lập và chứng thực văn bản. Công chứng viên cũng có trách nhiệm đảm bảo tính chính xác, hợp pháp và không vi phạm đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại, trong trường hợp mà pháp luật quy định hoặc cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng.

- Chứng thực là quá trình mà cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền sử dụng bản chính, bản gốc hoặc tài liệu nguồn để chứng thực giấy tờ, văn bản, hợp đồng, giao dịch theo quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Có tổng cộng 4 hoạt động chứng thực bao gồm:

- Cấp bản sao từ sổ gốc: Cung cấp bản sao từ sổ gốc để xác nhận tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gốc như giấy tờ tùy thân, hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kinh doanh, v.v.

- Chứng thực bản sao từ bản chính: Chứng thực tính xác thực và hợp pháp của bản sao từ bản chính, ví dụ như bản sao công chứng từ quyết định tuyển dụng, bản sao công chứng từ hợp đồng kinh tế, v.v.

- Chứng thực chữ ký: Xác nhận tính chính xác và hợp pháp của chữ ký trên các văn bản, bao gồm chứng thực chữ ký trên hợp đồng, văn bản ký kết, tài liệu pháp lý, v.v.

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch: Xác nhận tính chính xác và hợp pháp của hợp đồng và giao dịch dân sự bằng việc chứng thực các văn bản liên quan, đảm bảo sự rõ ràng và hiệu lực pháp lý của các giao dịch này.

Việc công chứng chứng thực có ý nghĩa quan trọng về mặt pháp lý. Trong một số trường hợp, các loại hợp đồng và giao dịch dân sự bắt buộc phải được công chứng chứng thực. Nếu các bên không thực hiện công chứng chứng thực, hợp đồng đó sẽ bị coi là vô hiệu và không có giá trị pháp lý. Công chứng chứng thực không chỉ đảm bảo tính pháp lý của các văn bản, mà còn giúp các bên giảm thiểu rủi ro từ các hợp đồng và giao dịch dân sự, thương mại không được công chứng chứng thực. Điều này đảm bảo tính minh bạch, đáng tin cậy và sự an toàn trong các hoạt động kinh doanh và giao dịch pháp lý.

2. Loại hợp đồng nhà, đất nào không cần công chứng, chứng thực?

Các giao dịch liên quan đến nhà đất, bao gồm chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, hoặc mua bán nhà ở, có quy định về việc lập và công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Tuy nhiên, cũng có những loại hợp đồng nhà đất không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Hợp đồng về quyền sử dụng đất: Theo Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, các hợp đồng về quyền sử dụng đất sau đây không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực:

- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.

- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (giữa hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn).

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Các loại hợp đồng trên có thể được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.

- Hợp đồng về nhà ở: Theo Luật Nhà ở năm 2014, những giao dịch về nhà ở sau đây không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng:

- Tổ chức tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

- Hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

- Hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư.

- Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở khi có một bên là tổ chức.

- Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở.

Thời điểm có hiệu lực của các hợp đồng trên do thỏa thuận của các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

- Hợp đồng kinh doanh bất động sản: Theo Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản sau đây được yêu cầu công chứng hoặc chứng thực khi có thỏa thuận của các bên:

- Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng.

- Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng.

- Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng.

- Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.

- Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.

=> Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên, phải công chứng hoặc chứng thực.

Theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên là:

- Hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh, dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).

- Hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

- Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.

- Hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình.

3. Phạm vi công chứng hợp đồng nhà, đất

Theo Điều 42 của Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên chỉ được thực hiện công chứng hợp đồng và giao dịch liên quan đến bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở. Điều này có nghĩa là công chứng viên chỉ có thẩm quyền công chứng các hợp đồng và giao dịch liên quan đến bất động sản tại địa chỉ của trụ sở công chứng. Tuy nhiên, có một số ngoại lệ cho phạm vi công chứng hợp đồng và giao dịch về bất động sản như sau:

- Công chứng di chúc: Công chứng viên có thể thực hiện công chứng di chúc liên quan đến bất động sản ngay cả khi không trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở. Điều này cho phép người sử dụng dịch vụ công chứng lựa chọn công chứng viên của sở công chứng thuộc khu vực có liên quan đến di chúc và bất động sản.

- Văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản: Công chứng viên cũng được phép công chứng văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản, dù không trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc từ chối nhận di sản.

- Văn bản ủy quyền liên quan đến quyền đối với bất động sản: Công chứng viên có thẩm quyền công chứng văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, dù không trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở. Điều này cho phép người sử dụng dịch vụ công chứng lựa chọn công chứng viên của sở công chứng thuộc khu vực có liên quan đến văn bản ủy quyền.

Tuy nhiên, đối với các hợp đồng, giao dịch khác liên quan đến bất động sản như mua bán, cho thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công chứng viên chỉ được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành, nghề công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà, đất.

4. Các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng

Dưới đây, công ty Luật Minh Khuê xin cung cấp đến quý bạn đọc danh sách chi tiết về các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng và căn cứ pháp lý tương ứng:

STT Loại hợp đồng Căn cứ pháp lý
1 Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ, QSDĐ và tài sản gắn liền với đất Điểm a Khoản 3 Luật đất đai 2013
2 Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, QSDĐ và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp Điểm b Khoản 3 Luật đất đai 2013
3 Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, QSDĐ và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản Luật kinh doanh bất động sản 
4 Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Điểm c Khoản 3 Luật đất đai 2013
5 Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng Điểm c Khoản 1 Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
6 Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng Khoản 3 Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
7 Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây lâu năm Khoản 6 Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
8 Văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng Khoản 8 Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
9 Di chúc bằng văn bản Điều 635 Bộ luật dân sự 2015
10 Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ Khoản 3 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015
11 Văn bản xác nhận lựa chọn người giám hộ Khoản 2 Điều 48 Bộ luật dân sự 2015
12 Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân Khoản 2 Điều 17 Luật kinh doanh bất động sản 2014
13 Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014
14 Di chúc miệng được ghi lại bởi người làm chứng trong thời hạn 05 ngày Khoản 5 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015
15 Thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng Khoản 2 Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014
16 Văn bản thỏa thuận tài sản khi kết hôn Điều 47 Luật hôn nhân và gia đình 2014
17 Thỏa thuận về việc mang thai hộ Khoản 2 Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình 2014
18 Văn bản uỷ quyền cho nhau về việc thoả thuận mang thai hộ Khoản 2, Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
19 Văn bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung vợ chồng Khoản 2, Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Mua bán đất bằng hợp đồng không có công chứng chứng thực có hiệu lực pháp luật không mới nhất?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!