1. Bị loạn thị có trúng tuyển đi nghĩa vụ quân sự ?

Chào luật sư, em là nam, năm nay 20 tuổi, em cao 1m8 nặng 72 kg, bị loạn thị mắt trái 0,5 độ và mắt phải 1 độ. Trong trường hợp này, em có trúng tuyển đi nghĩa vụ quân sự không?
Mong sớm nhận được phản hồi của luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Để đáp ứng đủ tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự theo quy định thì bạn cần phải đáp ứng đồng thời cả bố điều kiện về tiêu chuẩn sức khỏe, tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn văn hóa và tiêu chuẩn về tuổi đời. Bạn hiện nay đã được 20 tuổi, đang trong độ tuổi gọi nhập ngũ, bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn để phục vụ tại ngũ như sau:

Tiêu chuẩn về tuổi đời: Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Tiêu chuẩn chính trị: Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội. Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.

Tiêu chuẩn sức khoẻ: Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

Tiêu chuẩn văn hóa: Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7. Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Căn cứ theo Mục I Phụ lục 1 Thông tư 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định về tiêu chuẩn phân loại sức khỏe theo thể lực như sau:

LOẠI
SỨC KHỎE

NAM

NỮ

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Vòng ngực (cm)

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

1

≥ 163

≥ 51

≥ 81

≥ 154

≥ 48

2

160 - 162

47 - 50

78 - 80

152 - 153

44 - 47

3

157 - 159

43 - 46

75 - 77

150 - 151

42 - 43

4

155 - 156

41 - 42

73 - 74

148 - 149

40 - 41

5

153 - 154

40

71 - 72

147

38 - 39

6

≤ 152

≤ 39

≤ 70

≤ 146

≤ 37

Các trường hợp quá béo hoặc quá gầy sẽ xem xét đến chỉ số BMI (xem phần chú dẫn khám tuyển). Chỉ số BMI (Body Mass Index) là chỉ số khối cơ thể đánh giá mối tương quan giữa chiều cao và cân nặng:

BMI

=

Cân nặng (kg)

{Chiều cao (m)}2

Chỉ số BMI được xem xét trong trường hợp đủ tiêu chuẩn về thể lực, nhưng có sự mất cân đối giữa chiều cao và cân nặng: không nhận những trường hợp có chỉ số BMI ≥ 30. Do đó, bạn cao 1m8 nặng 72 kg, chỉ số BMI = 22, 22

Như vậy, chỉ tiêu về thể lực của bạn thuộc sức khỏe loại 1, đủ điều kiện nhập ngũ. Tuy nhiên, bạn còn bị loạn thị mắt trái 0,5 độ và mắt phải 1 độ. Căn cứ Mục II Phụ lục 1 Thông tư 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự thì các loại loạn thị được điểm 6 và thuộc sức khỏe loại 6. Lúc này, bạn không đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định vì chưa đủ sức khỏe nhập ngũ theo điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Tất nhiên, bạn bị loạn thị bạn sẽ không trúng tuyển nghĩa vụ quân sự năm nay. Tuy nhiên, năm sau, hoặc các năm sau đó, nếu bạn vẫn còn trong độ tuổi gọi nhập ngũ thì chính quyền địa phương vẫn gọi bạn đi khám nghĩa vụ quân sự bình thường vì bạn không thuộc trường hợp được miễn gọi nhập ngũ mà chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Trong trường hợp, sức khỏe của bạn không đảm bảo hoặc thuộc các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thì bạn vẫn được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những trường hợp sau:

- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Các đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

Theo Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 bao gồm:

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;

- Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Các loại mẫu báo cáo và mẫu sổ thống kê dùng trong đợt tuyển quân 2020 mới nhất

2. Bị bệnh nào thì không thể tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Cháu sinh năm 1995 và hiện mắc một số bệnh, cho cháu hỏi những bệnh nào thì không thể tham gia nhập ngũ theo luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi năm 2015?

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này, bạn có thể tham khảo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng ban hành hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, trong thông tư này có quy định về danh mục bệnh được miễn nghĩa vụ quân sự, bao gồm:

III. DANH MỤC CÁC BỆNH MIỄN ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ (Bảng số 3):

Là những bệnh thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, không nhận vào quân thường trực, gồm:

TT

TÊN BỆNH

MÃ BỆNH ICD10

1

Tâm thần

(F20- F29)

2

Động kinh

G40

3

Bệnh Parkinson

G20

4

Mù một mắt

H54.4

5

Điếc

H90

6

Di chứng do lao xương, khớp

B90.2

7

Di chứng do phong

B92

8

Các bệnh lý ác tính

C00 đến C97; D00 đến D09; D45-D47

9

Người nhiễm HIV

B20 đến B24, Z21

10

Người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng

Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Điều kiện để được miễn hoặc hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Luật sư giải đáp các vướng mắc về tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự

3. Tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện được không ?

Em kính chào luật sư. Em có 1 câu hỏi muốn hỏi luật sư. Liên quan tới luật nghiã vụ quân sự ạ . Em kính mong đoàn luật sư giải đáp giúp em ạ! Em tên là Võ Quốc N, sinh ngày 14/02/1993, nguyên quán : Hội phú - An Ninh Tây - Tuy An - Phú Yên, trình độ học vấn : 12/12, sức khoẻ: tốt , chiều cao 170cm, cân nặng: 54kg.

Em xin phép hỏi nếu như em muốn đăng ký đi tham gia nghiã vụ quân sự tự nguyện thì em phải làm thế nào ạ? Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn nên em vào Sài Gòn để làm. Nay em muốn tham gia nghiã vụ quân sự tự nguyện em phải làm sao ạ? Hiện nay em đang làm việc và ở tại Quận Tân Bình - Tp Hồ Chí Minh. Như bây giờ em muốn đăng ký tham gia nghiã vụ quân sự tự nguyện thì em phải đến đâu để đăng ký ạ? Và làm thủ tục như thế nào ạ? Em kính mong đoàn luật sư giải đáp giúp em.

Em chân thành cảm ơn ạ !

Người gửi: Võ Quốc N

Tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện

Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để bạn có thể tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện thì bạn cần đáp ứng đồng thời bốn tiêu chuẩn để tuyển quân theo quy định tại Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 và Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ bao gồm:

Thứ nhất, tiêu chuẩn về tuổi đời:

- Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

- Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

"1. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.

2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên."

Tính đến thời điểm hiện tại, bạn đã đủ 18 tuổi, nằm trong độ tuổi được phép đăng ký nghĩa vụ quân sự, do đó, bạn hoàn toàn có thể đáp ứng được tiêu chuẩn về tuổi đời theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, tiêu chuẩn chính trị:

- Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

- Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.

Về tiêu chuẩn chính trị thì sẽ do quy định riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định. Miễn sao bạn không thuộc các đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015:

Một là, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;

Hai là, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Ba là, bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Thứ ba, tiêu chuẩn văn hóa:

- Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

- Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Thứ tư, tiêu chuẩn sức khoẻ:

- Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự. Dẫn chiếu theo khoản 4 Điều 9 Thông tư 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định cách phân loại sức khỏe căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại, cụ thể như sau:

+ Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1;

+ Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;

+ Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;

+ Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;

+ Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;

+ Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.

- Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

Như vậy, bạn chỉ cần đáp ứng đồng thời bốn tiêu chuẩn khám nghĩa vụ quân sự nêu trên thì bạn có thể nộp đơn đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã địa phương nơi bạn đang cư trú để tham gia nghĩa vụ quân sự theo nguyện vọng của mình.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

4. Học cao học có được miễn nghĩa vụ quân sự không ?

Chào luật sư. Luật sư cho em hỏi. Trước e đi học đại học đã được miễn đi nghĩa vụ quân sự một lần. Bây giờ em đang đi học cao học thì có được miễn đi nghĩa vụ quân sự nữa không ạ?
Em xin cảm ơn!!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

*** Theo Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định trường hợp Tạm hoãn gọi nhập ngũ như sau:

"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo."

Như vậy, Bạn chỉ được tạm hoãn đối với khóa học đào tạo lần đầu của mình tại bất kỳ trường đại học nào đến năm 27 tuổi và hết khóa học này bạn tham gia khóa học khác như liên thông, học cao học thì bạn sẽ không thuộc trường hợp được tạm hoãn theo Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 1/1/2016. Tham khảo bài viết liên quan: Có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi là lao động duy nhất?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Trốn tránh nghĩa vụ quân sự có bị phạt không ?

5. Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi như sau: Năm 2015, thời gian đi nghĩa vụ quân sự là bao lâu? Nếu tôi xin tự nguyện đi nghĩa vụ quân sự thì có lợi ích gì không ?
Xin cảm ơn Luật sư!
Người gửi: linhinh

>> Luật sư tư vấn luật nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thời gian đi nghĩa vụ quân sự được quy định tại Luật nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:

Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:

a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

Điều 22. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.

2. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

Nếu bạn có nguyện vọng phục vụ lâu dài trong quân đội và có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng, thì có thể được nhận vào học ở trường quân sự và được công nhận là quân nhân dân tại ngũ.

Trong trường hợp bạn không tự nguyện xin đi nghĩa vụ quân sự mà có đủ điều kiện đi nghĩa vụ quân sự thì bạn vẫn có thể được gọi nhập ngũ.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật NVQS - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mức án nào cho Tội làm giấy khám sức khỏe giả ? Không làm nhưng chỉ dùng thì sao ?