1. Công dân nữ có được đi nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, Cho cháu hỏi là con gái có được tham gia nghĩa vụ quân sự không? Và nếu được tham gia thì phải làm thế nào?
xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự 1981 sửa đổi, bổ sung qua các năm 1994, luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi, bổ sung 2005 quy định:

"Điều 4

Công dân nữ có chuyên môn cần cho quân đội, trong thời bình, phải đăng ký nghĩa vụ quân sự và được gọi huấn luyện; nếu tự nguyện thì có thể được phục vụ tại ngũ.

Trong thời chiến theo quyết định của Hội đồng bộ trưởng, phụ nữ được gọi nhập ngũ và đảm nhiệm công tác thích hợp."

Tuy nhiên, sang năm 2016 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 về nghĩa vụ phục vụ tại ngũ:

"2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ."

Và Khoản 2 Điều 7 quy định về nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị:

"2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.

Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn tại khoản này."

Như vậy, đối chiếu quy định nêu trên thì bạn có nhu cầu đi nghĩa vụ quân sự khi bạn ra trường, có nghĩa rằng sang năm 2016 bạn ra trường thì áp dụng theo khoản 2 Điều 6 Luật NVQS 2015. Tuy nhiên, phải đáp ứng 2 điều kiện là bạn tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ. Để đăng ký đi NVQS tự nguyện bạn cần có Đơn đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo Điều 15 như sau:

"Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương.

2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú."

Sau khi nhận đơn của bạn Ban chỉ huy quân sự sẽ xem xét, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện thì bạn sẽ được đi nghĩa vụ quân sự. Tiêu chuẩn tuyển quân theo Điều 4 Thông tư 167/2010/TT-BQP Về việc quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm:

"Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Gọi từ lứa tuổi thấp đến lứa tuổi cao.

2. Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức:

a) Thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị, nguyên tắc, thủ tục tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

b) Những cơ quan, đơn vị trọng yếu, tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về nguyên tắc tuyển chọn, điều động người vào làm việc ở cơ quan; đơn vị trọng yếu, cơ mật.

c) Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Lữ đoàn 144, Đoàn Nghi lễ Quân đội thuộc Bộ Tổng Tham mưu thực hiện tuyển chọn tiêu chuẩn riêng theo quyết định của Bộ Quốc phòng.

d) Những công dân xăm da (bằng kim) có hình mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm ở những vị trí lộ diện như mặt, cổ, tay (từ 1/3 dưới cánh tay trở xuống); chân (1/3 từ dưới đùi trở xuống), không gọi nhập ngũ vào Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Các đơn vị quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ, các tiêu chuẩn khác về sức khỏe thực hiện theo tiêu chuẩn chung.

c) Những công dân mắt tật khúc xạ về mắt (cận thị, viễn thị), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS, không gọi nhập ngũ vào Quân đội.

4. Tiêu chuẩn học vấn:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ học vấn lớp 8 trở lên. Những địa phương thực sự khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn số có trình độ học vấn lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các xã biên giới được tuyển từ 20-25% có trình độ học vấn cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên, nếu vẫn không tuyển đủ chỉ tiêu có thể tuyển một số không biết chữ để vừa huấn luyện, vừa học tập để nâng cao trình độ học vấn nhằm góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở cho địa phương sau khi xuất ngũ.

c) Tích cực tuyển chọn, gọi nhập ngũ những công dân đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề để giảm bớt lưu lượng đào tạo trong Quân đội, góp phần thực hiện công bằng xã hội và nâng cao chất lượng xây dựng Quân đội."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mẫu đơn xin tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện

>> Xem thêm:  Giáo viên có được điều động nhập ngũ không ? Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự ?

2. Tự nguyện xin đi nghĩa vụ quân sự đối với nữ ?

Thưa luật sư! Cho em hỏi khi tham gia nghĩa vụ quân sự đối với nữ phải có 1 trong những ngành này mới được tham gia ạ?
1. Trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ gồm 09 ngành nghề: a) Công nghệ thông tin; b) Điện tử, viễn thông; c) Bác sĩ (đa khoa và chuyên khoa); d) Dược sĩ; đ) Điều dưỡng; e) Tài chính - ngân hàng; g) Kế toán; h) Kỹ thuật mật mã; i) Ngoại ngữ.
Bởi vì em có ý định tốt nghiệp 12 xong em xin nhập ngũ và tiếp tục học để thi đại học ạ? em vẫn còn chưa hiểu em muốn được tư vấn ạ!! Em xin cảm ơn!!

Tự nguyện xin đi nghĩa vụ quân sự đối với nữ?

Luật sư tư vấn luật dân sự, NVQS trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư giải đáp:

- Căn cứ vào Điều 7 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 7. Nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị

1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị bao gồm các trường hợp sau đây:

a) Hết độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ tại ngũ;

b) Thôi phục vụ tại ngũ;

c) Thôi phục vụ trong Công an nhân dân.

2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.

Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn tại khoản này."

Ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân theo quy định tại Nghị định số 14/2016/NĐ-CP quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai như sau:

"Điều 3. Ngành, nghề chuyên môn của công dân nữ phù hợp yêu cầu Quân đội nhân dân

1. Trình độ thạc sĩ, tiến sĩ

a) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Nga; Ngôn ngữ Pháp; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Nhật;

b) Báo chí và Truyền thông: Báo chí học; Truyền thông đại chúng;

c) Văn thư - lưu trữ: Lưu trữ học; Bảo tàng học;

d) Tài chính;

đ) Kế toán;

e) Luật: Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế; Luật quốc tế;

g) Máy tính và công nghệ thông tin: Khoa học máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Công nghệ thông tin;

h) Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông: Kỹ thuật điện; Kỹ thuật điện tử; Kỹ thuật ra đa - dẫn đường; Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật mật mã;

i) Y, Dược: Vi sinh học; Ký sinh trùng y học; Dịch tễ học; Dược lý và chất độc; Gây mê hồi sức; Hồi sức cấp cứu và chống độc; Ngoại khoa; Sản phụ khoa; Nội khoa; Thần kinh và tâm thần; Ung thư; Lao; Huyết học và truyền máu; Da liễu; Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới; Tai - Mũi - Họng; Nhãn khoa; Y học dự phòng; Phục hồi chức năng; Chẩn đoán hình ảnh; Y học cổ truyền; Dinh dưỡng; Y học hạt nhân; Kỹ thuật hình ảnh y học; Vật lý trị liệu; Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc; Dược lý và dược lâm sàng; Dược học cổ truyền; Kiểm nghiệm thuốc và độc chất; Điều dưỡng; Răng - Hàm - Mặt.

2. Trình độ cao đẳng, đại học

a) Giáo viên sư phạm: Toán học, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng các dân tộc ít người, Ngoại ngữ;

b) Nghệ thuật trình diễn: Sáng tác âm nhạc; Thanh nhạc; Biên kịch sân khấu; Diễn viên sân khấu kịch hát; Đạo diễn sân khấu; Biên kịch điện ảnh - truyền hình; Diễn viên kịch - điện ảnh; Đạo diễn điện ảnh - truyền hình; Quay phim; Diễn viên múa; Biên đạo múa; Huấn luyện múa;

c) Nghệ thuật nghe nhìn: Nhiếp ảnh; Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Thiết kế âm thanh - ánh sáng;

d) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Pháp; Ngôn ngữ Nga; Ngôn ngữ Đức; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Nhật Bản; Ngôn ngữ Hàn Quốc và các thứ tiếng khu vực Đông Nam Á;

đ) Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng: Lưu trữ học, Bảo tàng học;

e) Tài chính;

g) Kế toán;

h) Luật: Luật kinh tế; Luật quốc tế;

i) Máy tính và công nghệ thông tin: Khoa học máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Công nghệ thông tin; Tin học ứng dụng;

k) Công nghệ kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường;

l) Kỹ thuật: Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường;

m) Y, Dược: Y đa khoa; Y học dự phòng; Y học cổ truyền; Y tế công cộng; Kỹ thuật hình ảnh y học; Xét nghiệm y học; Dược học; Hóa dược; Điều dưỡng; Hộ sinh; Phục hồi chức năng; Răng - Hàm - Mặt; Kỹ thuật phục hình răng.

3. Trình độ trung cấp

a) Máy tính và công nghệ thông tin: Truyền thông và mạng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính; Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính; Quản trị hệ thống; Quản trị mạng máy tính; Lập trình/Phân tích hệ thống; Thiết kế và quản lý Website; Hệ thống thông tin văn phòng; tin học ứng dụng;

b) Công nghệ kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường;

c) Y, Dược: Nữ hộ sinh; Điều dưỡng; Y học cổ truyền; Răng, Hàm, Mặt; Dược học;

d) Tài chính - Kế toán: Tài chính, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội;

đ) Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng: Văn thư - Lưu trữ, Lưu trữ và quản lý thông tin;

e) Nghệ thuật trình diễn: Sáng tác âm nhạc; Thanh nhạc; Biên kịch sân khấu; Diễn viên sân khấu kịch hát; Đạo diễn sân khấu; Biên kịch điện ảnh - truyền hình; Diễn viên kịch - điện ảnh; Đạo diễn điện ảnh - truyền hình; Quay phim; Diễn viên múa; Biên đạo múa; Huấn luyện múa;

g) Nghệ thuật nghe nhìn: Nhiếp ảnh; Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Thiết kế âm thanh - ánh sáng;

h) Hàng không: Kiểm soát không lưu; nhóm nghề kỹ thuật điện, điện tử, viễn thông hàng không."

Vậy những ngành nghề trên của công dân nữ phù hợp với quân đội sẽ có nghĩa vụ phục vụ trong ngành dự bị.

- Nếu công dân nữ có mong muốn tự nguyện đi nghĩa vụ thì phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

"Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ

1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.

2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ."

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi."

Vậy khi bạn tròn 18 tuổi trở lên có nguyện vọng phục vụ tại ngũ và quân đội nhân dân có nhu cầu thì bạn sẽ làm đơn tự nguyện xin phục vụ tại ngũ để quân đội xem xét.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Điều kiện được thăng quân hàm trong quân đội như thế nào ? Điều kiện được làm trong quân đội ?

3. Quy định về căn cứ đi nghĩa vụ quân sự ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê! Em có chuyện mong được công ty tư vấn giúp:
1. Em năm nay 24 tuổi, hằng năm đều có giấy gọi NVQS đi khám sức khỏe. Nhưng cách đây 2 năm được đưa lên quận khám lần 2 thì chỉ khám đến phòng mắt (mắt em 2 bên cận 6 độ,mắt trái loạn 3 độ mắt phải loạn 1độ rưỡi) xong là trả em về sang bàn lấy máu rồi cho em về, năm 2014 cũng có giấy về nhưng không gọi lên khám lần 2 vì em trình giấy khám mắt cho phường đội xem.
Năm nay vẫn có giấy gọi về đi khám em cũng đưa giấy khám mắt ra, không biết luật sửa đổi 2015 mới này thì tiêu chuẩn về khám mắt có thay đổi gì không ạ? có còn cận thị cấp 6 thì tạm hoãn NVQS không? và nếu như hội đồng khám sức khỏe làm sai hoặc trường hợp tế nhị ở phường đội thiếu người bắt em đi nhập ngũ cho đủ số quân thì em thưa kiện được không ? có ai hoặc nơi nào để em gửi đơn bảo vệ được quyền lợi của Em không ạ?
2. Theo luật năm 2015 này thì NVQS tăng lên 27 tuổi đối với trường hợp nộp đơn hoãn đi học đại học v.v. vậy em không có nộp đơn từ nào giờ thì đúng ra là em 25 tuổi là hết hạn nhập ngũ đúng không ạ ?
3. Lúc em ở trên phường đội trao đổi thì họ bảo là năm nay luật thay đổi không đủ sức khỏe đi NVQS thì phải đi dân quân 4 năm - vui lòng cho em hỏi rõ hơn có luật nào như vậy không hay đi dân quân là tự nguyện em còn phải lo đi làm kiếm tiền phụ nữa ép đi như vậy em từ chối thì được không có phạt hình sự như nghĩa vụ quân sự không ?
4. Hiện tại hộ khẩu em ở quận 5 và em đang ở tạm trú nơi khác quận gò vấp, nhưng sao hôm qua quận gò vấp lại gửi thư mời em đi khám NVQS tại địa phương y như ở quận 5 nơi em có đăng kí hộ khẩu thường trú là như thế nào ? em có nói là hộ khẩu quận 5 và họ đã gọi giấy rồi nhưng ở phường đội quận gò vấp thì họ báo em phải đi về quận 5 xin giấy xác nhận chứ không thì ở gò vấp vẫn phải đi NVQS như bình thường vì em ở nơi tạm trú này 10 năm nay rồi đi chỗ nào cũng được - cho em hỏi như vậy có là sai quy định không ? hay họ cố ý làm sai bắt em đi dù khác tuyến ?
Em xin cảm ơn!

Trả lời:

1. Tiêu chuẩn về khám mắt nghĩa vụ quân sự:

Theo thông tin bạn cung cấp thì hiện bạn đang muốn biết với tình trạng sức khỏe, thị lực của mình có thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự hay không.

Căn cứ Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự

"Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo."

Bên cạnh đó, Theo quy định tại phụ lục 1 thông tư 36/2011/TTLT - BYT - BQP mắt trái loạn 3 độ mắt phải loạn 1 độ rưỡi được phân loại 6 điểm.

Như vậy với trường hợp thị lực của bạn cận mắt trái loạn 3 độ mắt phải loạn 1 độ rưỡi là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự.

2. Về độ tuổi nhập ngũ:

Điều 30. luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về Độ tuổi gọi nhập ngũ

"Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi."

Như vậy, nếu bạn không đang được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi gọi đi nghĩa vụ quân sự là từ 18 đến 25 tuổi.

3. Về điều kiện đi Dân quân:

Đi nghĩa vụ quân sự và đi dân quân tự vệ đều có những điều kiện riêng để xem xét đối tượng đi có đủ yêu cầu hay không.

Theo Luật dân quân tự vệ 2009 độ tuổi được quy định “Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể đến 50 tuổi đối với nam, đến 45 tuổi đối với nữ.”

Như vậy, độ tuổi của bạn vẫn nằm trong độ tuổi đi dân quân tự vệ.

Tuy nhiên, bạn có đưa ra nội dung là không đủ sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự. Theo quy định tại có đưa ra các trường hợp tạm hoãn và miễn đi dân quân tự vệ.

Điều 12. Tạm hoãn, miễn, thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình

1. Tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây:

a) Phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi;

b) Không đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã trở lên;

c) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân;

d) Lao động chính duy nhất trong hộ gia đình nghèo;

đ) Người đang học ở trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề, đại học và học viện.

2. Miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ; vợ hoặc chồng, con của thương binh hạng một hoặc bệnh binh hạng một; vợ hoặc chồng, con của người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin không còn khả năng lao động;

b) Quân nhân dự bị đã được xếp vào đơn vị dự bị động viên;

c) Người trực tiếp nuôi dưỡng người bị mất sức lao động từ 81% trở lên.

3. Trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xét tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt.

4. Dân quân tự vệ nòng cốt được thôi thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Sức khỏe bị suy giảm không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã trở lên;

b) Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tạm hoãn, miễn và thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt.”

Như vậy, về sức khỏe bạn có thể được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

4/ Việc Gửi giấy báo đi khám sức khỏe:

Căn cứ vào Nghị định số 83/2001/NĐ - CP của Chính phủ : Nghị định về đăng ký nghĩa vụ quân sự:

Đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc kê khai lý lịch và những yếu tố cần thiết khác theo quy định pháp luật của người trong độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự, để cơ quan quân sự địa phương quản lý và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật và nghĩa vụ quân sự đối với các đối tượng trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Đăng ký nghĩa vụ quân sự được tiến hành tại nơi cư trú của công dân do ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ban chỉ huy quận sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) chịu trách nhiệm thực hiện.

Nơi cư trú của công dân sẽ được hiểu là nơi người đó thường xuyên sinh sống và có hộ khẩu thường trú. Trong trường hợp cá nhân không có hộ khẩu thường trú và không có nơi thường xuyên sinh sống, thì nơi cư trú của người đó là nơi tạm trú và có đăng ký tạm trú.

Như vậy, theo quy định của pháp luật nêu trên thì việc đăng ký nghĩa vụ quân sự được thực hiện tại nơi công dân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi bạn đăng ký tạm trú.

Theo đó, việc khám sức khỏe đi khám NVQS của bạn sẽ được thực hiện ở nơi bạn có hộ khẩu thường trú. Nhưng bạn có nói nơi sinh sống tức nơi đăng kí tạm trú của bạn là quân Gò Vấp cũng có quyền gửi giấy báo đi khám nghĩa vụ quân sự cho bạn.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Không có giấy nhập ngũ có bị ép đi nghĩa vụ không ? Nhập ngũ có được đảm bảo về việc làm ?

4. Không có giấy báo sức khỏe có phải đi nghĩa vụ quân sự ?

Thưa Luật sư, anh tôi năm nay 22 tuổi, không có giấy báo khám sức khỏe. Như vậy, trong nhà có hai anh em, em đi hay là anh em đi nghĩa vụ quân sự ?

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Thứ nhất, Anh trai bạn 22 tuổi - tức là đang trong độ tuổi gọi nhập ngũ. Tuy nhiên như bạn nói là bạn không thấy anh bạn nhận được giấy báo khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, do đó có thể thấy anh trai bạn là đối tượng đang được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong năm đó nên sẽ không nhận được giấy báo khám sức khỏe. Một khi đã khám sức khỏe và trúng tuyển nghĩa vụ quân sự thì sẽ được gọi nhập ngũ. Còn đối tượng nào đã được tạm hoãn thì sẽ không tham gia khám sức khỏe.

- Thứ hai, Về vấn đề trong gia đình có 2 anh em trai thì ai là người phải nhập ngũ: Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 không quy định việc trong gia đình có 2 anh em trai thì chỉ một người phải nhập ngũ. Luật chỉ quy định trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ khi có anh/chị/em ruột đang là hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ. Đó là tạm hoãn gọi nhập ngũ chứ không phải là miễn gọi nhập ngũ.

Nếu hai anh em bạn đều đủ điều kiện sức khỏe và không thuộc đối tượng tạm hoãn hay miễn nghĩa vụ quân sự thì hai anh em bạn đều phải đi nhập ngũ.

Những điều cần lưu ý: Nếu như công dân đang trong độ tuổi gọi nhập ngũ mà không nhận được giấy báo khám sức khỏe có thể đó là đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Trong một gia đình có 2 anh em trai, một người đã nhập ngũ và đang phục vụ tại ngũ thì người còn lại được tạm hoãn gọi nhập ngũ chứ không được miễn gọi nhập ngũ. Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự và gọi nhập ngũ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn đi bộ đội chuyên nghiệp khi không có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông ?

5. Chỉ có bằng cấp 2 có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

Thưa Luật sư, em sinh ngày 21-10-1996. Em hiện tại chỉ có bằng tốt nghiệp cấp 2 và kiến thức cứng của Trợ Lý Kiến Trúc Sư. Vậy em có được đi nghĩa vụ quân sự không ạ ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Chỉ có bằng cấp 2 có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi".

Theo như quy định trên, bạn vẫn trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, việc bạn chỉ có bằng cấp 2 không ảnh hưởng đến việc nhập ngũ của bạn. Nếu như bạn chưa tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự để tham gia đào tạo trình độ cao đẳng, đại học thì độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự của bạn là hết 25 tuổi. Còn nếu như bạn đã tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự do tham gia học đại học hoặc cao đẳng thì độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự được kéo dài đến hết 27 tuổi. Tham khảo bài viết liên quan: Học tại nước ngoài có được miễn nghĩa vụ quân sự không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật NVQS - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Các trường hợp tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ? Cầu thủ Chinh U23 Việt Nam có phải đị bộ đội ?