1. Được tổ chức thành nhóm trẻ ghép bao gồm cả trẻ mẫu giáo và nhóm trẻ không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT quy định như sau:

Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:

- Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép có không quá 20 trẻ em hoặc lớp mẫu giáo ghép có không quá 30 trẻ.

Theo như quy định trên, được tổ chức thành nhóm trẻ ghép bao gồm cả trẻ mẫu giáo và nhóm trẻ trong trường hợp nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không đủ 50% so với số trẻ tối đa được cho phép, thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép có không quá 20 trẻ em hoặc lớp mẫu giáo ghép có không quá 30 trẻ.

Trong đó, số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được cho phép như sau:

Đối với nhóm trẻ:

- Nhóm trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ em;

- Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ em;

- Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ em;

Đối với lớp mẫu giáo:

- Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ em;

- Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ em;

- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ em.

2. Lớp giữ trẻ tại nhà được giữ không quá 01 trẻ em khuyết tật

Theo Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục, lớp giữ trẻ tại nhà có không quá 01 trẻ em khuyết tật.

 Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT quy định về tổ chức của nhóm trẻ độc lập (lớp giữ trẻ tại nhà) như sau:

Đối với nhóm trẻ độc lập có quy mô tối đa 07 trẻ:

- Trẻ em trong nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ có độ tuổi từ 03 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi.

- Một người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tối đa 02 trẻ em từ 03 - 12 tháng tuổi hoặc tối đa 03 trẻ em từ 12 - 36 tháng tuổi.

- Mỗi nhóm trẻ có không quá 01 trẻ em khuyết tật (Nội dung mới bổ sung).

Đối với nhóm trẻ độc lập có quy mô trên 07 trẻ:

- Trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số lượng trẻ em tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

+ Nhóm trẻ từ 03 - 12 tháng tuổi: 12 trẻ em;

+ Nhóm trẻ từ 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ em;

+ Nhóm trẻ từ 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ em.

- Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại điểm a, b khoản 1 của Điều 14 Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép có không quá 20 trẻ em hoặc lớp mẫu giáo ghép có không quá 30 trẻ em hoặc lớp mầm non ghép có không quá 22 trẻ em.

- Mỗi nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo có không quá 01 trẻ em khuyết tật học hòa nhập (Nội dung mới bổ sung).

- Những nơi không đủ số trẻ để bố trí theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo quy định tại khoản 1 của Điều này thì định mức giáo viên mầm non sẽ tính trên số trẻ bình quân theo từng độ tuổi của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, cụ thể:

+ Đối với nhóm trẻ: 01 giáo viên nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 trẻ từ 3 - 12 tháng tuổi hoặc 08 trẻ từ 13 - 24 tháng tuổi hoặc 10 trẻ từ 25 - 36 tháng tuổi.

+ Đối với lớp mẫu giáo: 01 giáo viên nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 11 trẻ từ 3 - 4 tuổi hoặc 14 trẻ từ 4 - 5 tuổi hoặc 16 trẻ từ 5 - 6 tuổi.

- Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có tối thiểu 02 giáo viên.

- Tổng số trẻ em trong một cơ sở giáo dục mầm non độc lập không quá 70 trẻ em.

(Hiện nay quy định tổng số trẻ em trong một cơ sở giáo dục mầm non độc lập không quá 50 trẻ em)

3. Quyền hạn và nhiệm vụ của người xây dựng mô hình giữ trẻ tại nhà

Căn cứ khoản 3 Điều 6 Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT quy định quyền hạn và nhiệm vụ của chủ nhóm trẻ tại nhà như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ nhóm trẻ:

Nhiệm vụ

- Lãnh đạo và hướng dẫn các hoạt động liên quan đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, và giáo dục trẻ em;

- Thực hiện đối xử công bằng và tôn trọng đối với trẻ em và những người liên quan đến quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

- Chủ trì xây dựng môi trường giáo dục an toàn và triển khai các biện pháp phòng ngừa tai nạn và thương tích;

- Quản lý và đầu tư vào cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu học và nguồn lực hỗ trợ cho các hoạt động liên quan đến trẻ em;

- Đảm bảo tuân thủ các chế độ và chính sách đối với trẻ em cũng như những người liên quan đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

- Thực hiện công bố và thông tin theo quy định của pháp luật.

Quyền hạn

- Ký hợp đồng lao động theo quy định với người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

- Có quyền làm người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em khi đáp ứng đủ các điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định;

- Thỏa thuận và thực hiện mức học phí với cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em;

- Tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý theo quy định;

- Hưởng các chế độ và chính sách theo quy định.

Nhiệm vụ, quyền hạn của người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Đối với người xây dựng mô hình giữ trẻ tại nhà, nếu họ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, họ sẽ có các quyền hạn và nghĩa vụ được quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT.

Nhiệm vụ

- Bảo vệ đầy đủ an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em trong thời gian chúng ở nhóm trẻ độc lập, với quy mô tối đa là 07 trẻ;

- Triển khai nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non;

- Thực hiện đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em, đảm bảo bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em;

- Tiến hành tuyên truyền và phổ biến kiến thức khoa học về việc nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em; chủ động hợp tác với gia đình của trẻ em để đạt được mục tiêu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

- Tự chủ trong việc học và tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghiệp vụ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, và giáo dục trẻ em;

- Tuân thủ quy định của nhóm trẻ độc lập, với quy mô tối đa là 07 trẻ, và các quy định khác của pháp luật.

Quyền hạn

- Được đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể; được hưởng đầy đủ các quyền lợi về mặt vật chất và tinh thần theo quy định;

- Được tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ này;

- Được hưởng chế độ tiền công, lương, đóng bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;

- Được tạo điều kiện để học tập, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật (nếu tiếp nhận trẻ khuyết tật).

- Có quyền được khen thưởng, đạt danh hiệu thi đua và các danh hiệu khác theo quy định;

- Tận hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Lớp mẫu giáo độc lập có được giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Lớp giữ trẻ tại nhà được giữ không quá 01 trẻ em khuyết tật mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!