QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 84/2015/QH13

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015

LUẬT

ANTOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh laođộng; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tráchnhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệsinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; ngườithử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượngvũ trang nhân dân.

3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.

4. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoàitheo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

5. Người sử dụng lao động.

6. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đếncông tác an toàn, vệ sinh lao động.

Những người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điềunày sau đây gọi chung là người lao động.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh là doanh nghiệp,hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. An toàn lao động là giải pháp phòng, chốngtác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vongđối với con người trong quá trình lao động.

3. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chốngtác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

4. Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn,làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trongquá trình lao động.

5. Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làmsuy giảm sức khỏe con người trong quátrình lao động.

6. Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao độnglà hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuậtcho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gâythiệt hại cho con người, tài sản và môi trường.

7. Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao độngnghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảyra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơquan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh,địa phương.

8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thươngcho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người laođộng, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc,nhiệm vụ lao động.

9. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điềukiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

10. Quan trắc môi trường lao động là hoạt độngthu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường laođộng tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

Điều 4. Chính sách của Nhà nướcvề an toàn, vệ sinh lao động

1. Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động,người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biệnpháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khíchngười sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệthống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao,công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động.

2. Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệvề an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạtchuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động.

3. Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệptrong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuậttiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trongquá trình lao động.

4. Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho ngườilao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

5. Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn laođộng tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu,khắc phục rủi ro cho người lao động.

Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động

1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trongđiều kiện an toàn, vệ sinh lao động.

2. Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh laođộng trong quá trình lao động; ưu tiêncác biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố cóhại trong quá trình lao động.

3. Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diệnngười sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật,chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về antoàn, vệ sinh lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cóquyền sau đây:

a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, antoàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảmđiều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơilàm việc;

b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguyhiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đàotạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sứckhỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được ngườisử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầyđủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khámgiám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủđộng đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giámđịnh trong trườnghợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợcấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp;

đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc màvẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấyrõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sứckhỏe của mình nhưng phải báo ngay cho ngườiquản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tácan toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinhlao động;

e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định củapháp luật.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cónghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảman toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn,vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động,thỏa ước lao động tập thể;

b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhânđã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làmviệc;

c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi pháthiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạnlao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tainạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh củangười sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao độngcó quyền sau đây:

a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh laođộng; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;

b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục vềcông tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao độngkhi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theohình thức tự nguyện do Chính phủ quy định.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khảnăng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việchỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn laođộng theo hình thức tự nguyện;

d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định củapháp luật.

4. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao độngcó nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đốivới công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những ngườicó liên quan trong quá trình lao động;

c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện phápngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động.

5. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượngvũ trang nhân dân có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối vớingười lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêngvới đối tượng này có quy định khác.

6. Người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sửdụng lao động có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với ngườilao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

7. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cóquyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; riêng việc tham gia bảo hiểm tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về antoàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền sau đây:

a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy,quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luậtngười lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định củapháp luật;

d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp,khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợpvới các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làmviệc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người cóliên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy,quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phươngtiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chămsóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối vớingười bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm côngviệc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêmtrọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;

d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy,quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theoquy định của pháp luật;

đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệsinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạnglưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tácan toàn, vệ sinh lao động;

e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báocáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinhlao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệsinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệsinh lao động;

g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xâydựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 8. Quyền, trách nhiệm củaMặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chứcxã hội khác

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viêncủa Mặt trận và các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyêntruyền, phổ biến, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; phát triển các dịch vụan toàn, vệ sinh lao động;

b) Tham gia ý kiến, giám sát, phản biện xã hội trongviệc xây dựng chế độ chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theoquy định của pháp luật;

c) Tham gia cùng với các cơ quan quản lý nhà nước đềxuất giải pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng, chống tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, triển khai công tác nghiên cứu khoa học;

d) Vận động đoàn viên, hội viên thực hiện công tác bảođảm an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Phát hiện và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩmquyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động thực hiệnquyền và trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này; có trách nhiệm tham gia Hộiđồng an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 88 của Luật này; vận độngngười sử dụng lao động tổ chức đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tậpthể, thỏa ước lao động tập thể, thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện laođộng nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Điều 9. Quyền, trách nhiệm củatổ chức công đoàn trong công tác an toàn, vệ sinh lao động

1. Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn,vệ sinh lao động. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đếnquyền, nghĩa vụ của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Tham gia, phối hợpvới cơ quan nhà nước thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách,pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền, nghĩa vụ củangười lao động; tham gia xây dựng, hướng dẫn thực hiện, giám sát việc thực hiệnkế hoạch, quy chế, nội quy và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao độngcải thiện điều kiện lao động cho người lao động tại nơi làm việc; tham gia điềutra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.

3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cótrách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, thực hiệncác biện pháp khắc phục, kể cả trường hợpphải tạm ngừng hoạt động khi phát hiện nơi làm việc có yếu tố có hại hoặc yếu tốnguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của con người trong quá trình lao động.

4. Vận động người lao động chấp hành quy định, nội quy,quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

5. Đại diện tập thể người lao động khởi kiện khi quyềncủa tập thể người lao động về an toàn, vệ sinh lao động bị xâm phạm; đại diệncho người lao động khởi kiện khi quyền của người lao động về an toàn, vệ sinhlao động bị xâm phạm và được người lao động ủy quyền.

6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo,huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; kiến nghị các giải pháp chăm lo cảithiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho ngườilao động.

7. Phối hợp vớicơ quan nhà nước tổ chức phong trào thi đua về an toàn, vệ sinh lao động; tổ chứcphong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức và hướngdẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.

8. Khen thưởng công tác an toàn, vệ sinh lao động theoquy định, của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Điều 10. Quyền, trách nhiệm củacông đoàn cơ sở trong công tác an toàn, vệ sinh lao động

1. Tham gia với người sử dụng lao động xây dựng và giámsát việc thực hiện kế hoạch, quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động.

2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng,ký kết và giám sát việc thực hiện điều khoản về an toàn, vệ sinh lao động trongthỏa ước lao động tập thể; có trách nhiệm giúp đỡ người lao động khiếu nại,khởi kiện khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng bị xâm phạm.

3. Đối thoại với người sử dụng lao động để giải quyếtcác vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng laođộng về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh laođộng; giám sát và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đúng các quy định vềan toàn, vệ sinh lao động; tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động điềutra tai nạn lao động và giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và bố trícông việc cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

5. Kiến nghị với người sử dụng lao động, cơ quan, tổchức có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động,khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn laođộng và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

6. Tuyên truyền, vận động người lao động, người sử dụnglao động thực hiện tốt các quy định của phápluật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh laođộng tại nơi làm việc. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức tập huấn,huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho cán bộ công đoàn và người lao động.

7. Yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay biệnpháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt độngnếu cần thiết khi phát hiện nơi làm việc có nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe,tính mạng của người lao động.

8. Tham gia Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sởtheo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; tham gia, phối hợp với người sửdụng lao động để ứng cứu, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệsinh lao động, tai nạn lao động; trường hợpngười sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ khai báo theo quy định tại Điều34 của Luật này thì công đoàn cơ sở có trách nhiệm thông báo ngay với cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 của Luật này để tiến hànhđiều tra.

9. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phongtrào thi đua, phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động vàxây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc; quản lý, hướng dẫn hoạtđộng của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.

10. Những cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa thành lậpcông đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệmquy định tại Điều này khi được người lao động ở đó yêu cầu.

Điều 11. Quyền, trách nhiệm củaHội nông dân Việt Nam

1. Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách,pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho nông dân. Kiến nghị với cơ quan nhànước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liênquan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động là nông dân về an toàn, vệ sinh laođộng.

2. Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước trong việcthanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật vềan toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao độnglà nông dân; tham gia điều tra tai nạn lao động khi người bị tai nạn lao độnglà nông dân.

3. Tham gia hoạt động tuyên truyền, huấn luyện về antoàn, vệ sinh lao động cho nông dân.

4. Phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc chăm locải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệpcho nông dân.

5. Vận động nông dân tham gia phong trào bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động cho nông dân theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Các hành vi bị nghiêmcấm

1. Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảman toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người,tài sản, môi trường; buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏinơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sứckhỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguycơ đó chưa được khắc phục.

2. Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp cho người lao động; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác tráipháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặtvề an toàn, vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định khôngđạt yêu cầu hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, khôngbảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.

4. Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyệnan toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa đểxác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệ sinh lao độngcủa người lao động, người sử dụng lao động.

5. Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệsinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việchoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọanghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thựchiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh laođộng, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.

6. Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinhlao động.

7. Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.

Chương II

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNGCÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Mục 1. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN,GIÁO DỤC, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 13. Thông tin, tuyêntruyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động

1. Người sử dụng lao động phải thông tin, tuyên truyền,giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại vàcác biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người laođộng; hướng dẫn quy định về an toàn, vệ sinh lao động cho người đến thăm, làmviệc tại cơ sở của mình.

2. Nhà sản xuất phải cung cấp thông tin về các biệnpháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động kèm theo sản phẩm, hàng hóa có khả năng gâymất an toàn cho người sử dụng trong quá trình lao động.

3. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình có nhiệm vụ tổ chứcthực hiện việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức và kỹ năng về an toàn, vệ sinhlao động cho người lao động của mình; tuyên truyền, vận động xóa bỏ hủ tục,thói quen mất vệ sinh, gây hại, nguy hiểm cho sức khỏe bản thân và cộng đồngtrong quá trình lao động.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, hằngnăm, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệmchỉ đạo, tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệsinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tại địaphương.

4. Cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thườngxuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và kiếnthức về an toàn, vệ sinh lao động, lồng ghép thông tin về phòng ngừa tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp với các chương trình, hoạt động thông tin, truyềnthông khác.

Điều 14. Huấn luyện an toàn, vệsinh lao động

1. Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động,người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế, an toàn,vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phải tham dự khóa huấn luyện antoàn, vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấpgiấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu.

Trường hợp cóthay đổi về chính sách, pháp luật hoặc khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh laođộng thì phải được huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn,vệ sinh lao động.

2. Người sử dụng lao động tổ chức huấn luyện cho ngườilao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động vàcấp thẻ an toàn trước khi bố trí làm công việc này.

3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao độngphải được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động khi làm công việc có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và được cấp thẻ an toàn.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ học phí cho người laođộng quy định tại khoản này khi tham gia khóa huấn luyện. Mức, đối tượng và thờigian hỗ trợ do Chính phủ quy định chi tiết tùy theo điều kiện phát triển kinhtế - xã hội trong từng thời kỳ.

4. Người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện và chịutrách nhiệm về chất lượng huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người laođộng không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, người họcnghề, tập nghề, người thử việc trước khi tuyển dụng hoặc bố trí làm việc vàđịnh kỳ huấn luyện lại nhằm trang bị đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết về bảo đảman toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, phù hợp với vị trí côngviệc được giao.

5. Việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động quyđịnh tại Điều này phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng ngành nghề, vị trícông việc, quy mô lao động và không gây khó khăn đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sửdụng lao động chủ động tổ chức huấn luyện riêng về an toàn, vệ sinh lao động hoặckết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động với huấn luyện vềphòng cháy, chữa cháy hoặc nội dung huấn luyện khác được pháp luật chuyên ngànhquy định.

6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội banhành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động saukhi có ý kiến của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan.

7. Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là đơnvị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệsinh lao động theo quy định của pháp luậtđầu tư và Luật này.

Trường hợp doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinhlao động cho các đối tượng quy định tại cáckhoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải đáp ứng điều kiện hoạt động như đối với tổchức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

8. Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện về cơ sở vật chất, kỹthuật, tiêu chuẩn về người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, trình tự, thủ tục,hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt độngcủa tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 7 Điều này;việc huấn luyện, tự huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Mục 2. NỘI QUY, QUY TRÌNHVÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 15. Nội quy, quy trình bảođảm an toàn, vệ sinh lao động

Người sử dụng lao động căn cứ pháp luật, tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinhlao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng, banhành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 16. Trách nhiệm của ngườisử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

1. Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về không gian,độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ,điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khácđược quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và định kỳ kiểm tra, đo lườngcác yếu tố đó; bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việctheo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng,vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về antoàn, vệ sinh lao động, hoặc đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh laođộng đã được công bố, áp dụng và theo nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệsinh lao động tại nơi làm việc.

3. Trang cấp đầy đủ cho người lao động các phương tiệnbảo vệ cá nhân khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; trangbị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

4. Hằng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánhgiá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để tiến hành các biệnpháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tốcó hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe chongười lao động.

5. Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, vật tư,chất, nhà xưởng, kho tàng.

6. Phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việtvà ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối vớimáy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc,dễ thấy.

7. Tuyên truyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho ngườilao động quy định, nội quy, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động, biện pháp phòng,chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc có liên quan đến côngviệc, nhiệm vụ được giao.

8. Xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứukhẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứngcứu và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc khixảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơilàm việc vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động.

Điều 17. Trách nhiệm của ngườilao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

1. Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu vềan toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

2. Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năngvề các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng vàbảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị antoàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc,nhiệm vụ được giao.

3. Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao độngtrước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn, vệ sinh lao động.

4. Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinhlao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặcphát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủđộng tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lýsự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quannhà nước có thẩm quyền.

Điều 18. Kiểm soát các yếu tốnguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

1. Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá, kiểmsoát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để đề ra các biện pháp kỹthuật an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; thựchiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếutố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.

2. Đối với yếu tố có hại được Bộ trưởng Bộ Y tế quyđịnh giới hạn tiếp xúc cho phép để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người laođộng thì người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánhgiá yếu tố có hại ít nhất một lần trong mộtnăm. Đơn vị tổ chức quan trắc môi trường lao động phải có đủ điều kiện về cơsở, vật chất, trang thiết bị và nhân lực.

3. Đối với yếu tố nguy hiểm thì người sử dụng lao độngphải thường xuyên kiểm soát, quản lý đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn,vệ sinh lao động tại nơi làm việc và ít nhất một lần trong một năm phải tổ chứckiểm tra, đánh giá yếu tố này theo quy định của pháp luật.

4. Ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường laođộng để đánh giá yếu tố có hại và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguyhiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải:

a) Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quantrắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguyhiểm;

b) Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan,tổ chức có thẩm quyền yêu cầu;

c) Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguyhiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động,chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

5. Chính phủ quy định chi tiết về việc kiểm soát yếutố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và điều kiện hoạt động của tổ chứcquan trắc môi trường lao động bảo đảm phù hợp với Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.

Điều 19. Biện pháp xử lý sự cốkỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và ứng cứu khẩn cấp

1. Người sử dụng lao động phải có phương án xử lý sựcố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp vàđịnh kỳ tổ chức diễn tập theo quy định của pháp luật; trang bị phương tiện kỹthuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố kỹ thuật gâymất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động.

2. Trách nhiệm xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn,vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp:

a) Người sử dụng lao động phải ra lệnh ngừng ngay hoạtđộng của máy, thiết bị, việc sử dụng vật tư, chất, hoạt động lao động tại nơilàm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệsinh lao động nghiêm trọng; không được buộc người lao động tiếp tục làm công việchoặc trở lại nơi làm việc nếu các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêmtrọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động chưa được khắc phục; thực hiệncác biện pháp khắc phục, các biện pháp theo phương án xử lý sự cố kỹ thuật gâymất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp để tổ chức cứungười, tài sản, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động, ngườixung quanh nơi làm việc, tài sản và môi trường; kịp thời thông báo cho chínhquyền địa phương nơi xảy ra sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp;

b) Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao độngnghiêm trọng xảy ra ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương nào thì người sử dụnglao động, địa phương đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực vàphương tiện để kịp thời ứng phó sự cố theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

c) Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao độngnghiêm trọng xảy ra liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương thìngười sử dụng lao động, chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố có trách nhiệmứng phó và báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp theo quy định của pháp luậtchuyên ngành.

Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của các cơ sở sảnxuất, kinh doanh, địa phương thì phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trựctiếp để kịp thời huy động các cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương khác thamgia ứng cứu; cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương được yêu cầu huy động phảithực hiện và phối hợp thực hiện biện pháp ứng cứu khẩn cấp trong phạm vi, khảnăng của mình.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Cải thiện điều kiệnlao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động

1. Người sử dụng lao động phải thường xuyên phối hợpvới Ban chấp hành công đoàn cơ sở để tổ chức cho người lao động tham gia hoạtđộng cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơilàm việc.

2. Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng các tiêuchuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiêntiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường vào hoạt động sản xuất,kinh doanh nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao độngcho người lao động.

Mục 3. CHẾ ĐỘ BẢO HỘ LAO ĐỘNG,CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 21. Khám sức khỏe và điềutrị bệnh nghề nghiệp cho người lao động

1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khámsức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề,công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, ngườilao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điềunày, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trườnglao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khámphát hiện bệnh nghề nghiệp.

3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe chongười lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, côngviệc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đãđược Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.

4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe chongười lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảođảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩnđoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyênmôn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng BộY tế quy định.

6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiệnbệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụnglao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toánvào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Điều 22. Nghề, công việc nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm

1. Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm vànghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được phân loại căn cứ vàođặc điểm, điều kiện lao động đặc trưng của mỗi nghề, công việc.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội banhành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việcđặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau khi có ý kiến của Bộ Y tế; quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điềukiện lao động.

3. Người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ các chế độbảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việcnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Phương tiện bảo vệ cánhân trong lao động

1. Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm,yếu tố có hại được người sử dụng lao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệcá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc.

2. Người sử dụng lao động thực hiện các giải pháp vềcông nghệ, kỹ thuật, thiết bị để loại trừ hoặc hạn chế tối đa yếu tố nguy hiểm,yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động.

3. Người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phươngtiện bảo vệ cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Đúng chủng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng, bảođảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Không phát tiền thay cho việc trang cấp phương tiệnbảo vệ cá nhân; không buộc người lao động tự mua hoặc thu tiền của người laođộng để mua phương tiện bảo vệ cá nhân;

c) Hướng dẫn, giám sát người lao động sử dụng phươngtiện bảo vệ cá nhân;

d) Tổ chức thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng, tẩyxạ bảo đảm vệ sinh đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở nhữngnơi dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm xạ.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiquy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động.

Điều 24. Bồi dưỡng bằng hiện vật

1. Người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tốnguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật.

2. Việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo nguyên tắc sauđây:

a) Giúp tăng cường sức đề kháng và thải độc của cơ thể;

b) Bảo đảm thuận tiện, an toàn, vệ sinh thực phẩm;

c) Thực hiện trong ca, ngày làm việc, trừ trường hợpđặc biệt do tổ chức lao động không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyđịnh việc bồi dưỡng bằng hiện vật.

Điều 25. Thời giờ làm việctrong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm thờigian tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại của người lao động nằm tronggiới hạn an toàn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng vàcác quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thời giờ làm việc đối với người lao động làm nghề,công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật lao động.

Điều 26. Điều dưỡng phục hồi sứckhỏe

Hằng năm, khuyến khích người sử dụng lao động tổ chứccho người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người laođộng làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người laođộng có sức khỏe kém được điều dưỡng phục hồi sức khỏe.

Điều 27. Quản lý sức khỏe ngườilao động

1. Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩnsức khỏe quy định cho từng loại nghề, công việc và kết quả khám sức khỏe để sắpxếp công việc phù hợp cho người lao động.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập và quảnlý hồ sơ sức khỏe của người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghềnghiệp; thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đểngười lao động biết; hằng năm, báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao độngthuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền.

Mục 4. QUẢN LÝ MÁY, THIẾTBỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 28. Máy, thiết bị, vật tư,chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

1. Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặtvề an toàn, vệ sinh lao động là máy, thiết bị, vật tư, chất trong điều kiện lưugiữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng hợp lý, đúng mục đích và đúng theo hướng dẫncủa nhà sản xuất nhưng trong quá trình lao động, sản xuất vẫn tiềm ẩn khả năngxảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây hậu quả nghiêm trọng đến sứckhỏe, tính mạng con người.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội banhành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn, vệ sinh lao động trên cơ sở đề nghị của các bộ quy định tại Điều 33 củaLuật này.

Điều 29. Lập phương án bảo đảman toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơsở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

1. Trong hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấyphép xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng,bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,vệ sinh lao động, chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải có phương án bảo đảman toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường.

2. Phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động phảicó các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Địa điểm, quy mô công trình, cơ sở;

b) Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục trong công trình,cơ sở;

c) Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, sựcố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động;

d) Các biện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu yếutố nguy hiểm, yếu tố có hại; phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệsinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp.

Điều 30. Sử dụng máy, thiết bị,vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

1. Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn, vệ sinh lao động phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, trong thời hạn sử dụng, bảo đảm chất lượng, phảiđược kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợpluật chuyên ngành có quy định khác.

2. Khi đưa vào sử dụng hoặc không còn sử dụng, thảibỏ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinhlao động, tổ chức, cá nhân phải khai báo với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) tại nơi sử dụng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều33 của Luật này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân có trách nhiệmđịnh kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn máy, thiếtbị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

4. Việc sử dụng chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,vệ sinh lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất và pháp luậtchuyên ngành.

Điều 31. Kiểm định máy, thiếtbị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

1. Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm địnhđịnh kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổchức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

2. Việc kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minhbạch.

3. Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyềncấp, điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp mới,cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chứchoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiêu chuẩn kiểm định viên đápứng các yêu cầu kiểm định của đối tượng kiểm định; việc kiểm định máy, thiếtbị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Điều 32. Quyền và nghĩa vụ củatổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn laođộng là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kiểm định kỹthuật an toàn lao động.

2. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn laođộng có quyền sau đây:

a) Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cungcấp dịch vụ kiểm định;

b) Từ chối cung ứng dịch vụ kiểm định khi không bảođảm điều kiện an toàn khi thực hiện hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư;

c) Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạtđộng kiểm định;

d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị đượckiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiểm định.

3. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn laođộng có nghĩa vụ sau đây:

a) Cung ứng dịch vụ kiểm định trong phạm vi, đối tượng được quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt độngkiểm định;

b) Thực hiện kiểm định theo quy trình kiểm định;

c) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định, bồi thườngthiệt hại do hoạt động kiểm định gây ra theo quy định của pháp luật; thu hồikết quả kiểm định đã cấp khi phát hiện sai phạm;

d) Hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền quản lý lĩnh vực theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật nàyvà cơ quan quản lý nhà nước về lao động tình hình hoạt động kiểm định đã thựchiện theo quy định của pháp luật;

đ) Lưu giữ hồ sơ kiểm định.

Điều 33. Trách nhiệm của các bộtrong việc quản lý nhà nước đối với máy,thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

1. Các bộ có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy,thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao độngtheo phạm vi như sau:

a) Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối vớimáy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao độngliên quan đến thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệusản xuất thuốc, thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng,diệt khuẩn, trang thiết bị y tế;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu tráchnhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến cây trồng, vật nuôi, phân bón,thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùngtrong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, công trình thủy lợi, đêđiều;

c) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý nhànước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệsinh lao động liên quan đến phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiếtbị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khaithác trên biển, công trình hạ tầng giao thông;

d) Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý nhà nướcđối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng có liên quan đến thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành côngnghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầukhí, trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển;

đ) Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đốivới máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng sử dụng trong thi công xây dựng;

e) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm quản lýnhà nước đối với lò phản ứng hạt nhân, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn,chất phóng xạ, thiết bị bức xạ;

g) Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quảnlý nhà nước đối với các loại máy, thiết bị sử dụng trong phát thanh, truyềnhình;

h) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đốivới phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phụcvụ quốc phòng, công trình quốc phòng;

i) Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đốivới trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược,khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;

k) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệmquản lý nhà nước đối với phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động và cácloại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này.

2. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hộivà yêu cầu quản lý nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệmphối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan để trình Chính phủ quyết địnhphân công cụ thể cơ quan chịu trách nhiệm quản lý đối với máy, thiết bị, vậttư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mới, chưa được quyđịnh tại khoản 1 Điều này hoặc máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều bộmà chưa được xác định rõ thuộc thẩm quyền quản lý của bộ nào quy định tại khoản1 Điều này.

3. Các bộ căn cứ vào thẩm quyền quản lý nhà nước đốivới các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệsinh lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và Danh mục các loại máy,thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quyđịnh tại khoản 2 Điều 28 của Luật này có trách nhiệm như sau:

a) Xây dựng chi tiết Danh mục các loại máy, thiết bị,vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyềnquản lý gửi Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

b) Ban hành các quy trình kiểm định máy, thiết bị, vậttư và quản lý chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộcthẩm quyền quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Tổ chức kiểm tra hoạt động kiểm định thuộc thẩm quyềnquản lý nhà nước theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

d) Hằng năm, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộibáo cáo về việc quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt vềan toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trườnghợp luật chuyên ngành có quy định khác.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phốihợp với các bộ có liên quan rà soát Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư,chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động để sửa đổi, bổ sungphù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, quản lý trongtừng thời kỳ.

Chương III

CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐKỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. KHAI BÁO, THỐNG KÊ,BÁO CÁO, ĐIỀU TRA SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG, TAI NẠN LAOĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 34. Khai báo tai nạn laođộng, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động

1. Việc khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gâymất an toàn, vệ sinh lao động thực hiện như sau:

a) Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động,sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bịtai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp,người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quảxảy ra;

b) Đối vớicác vụ tai nạn quy định tại điểm a khoản này làm chết người hoặc làm bị thươngnặng từ hai người lao động trở lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệmkhai báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tainạn; trường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho cơ quanCông an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

c) Đối với các vụ tai nạn, sự cố xảy ra trong các lĩnhvực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt,đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trangnhân dân, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện khai báo theo quyđịnh của luật chuyên ngành;

d) Khi xảy ra tai nạn lao động làm chết người hoặc bịthương nặng đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì giađình nạn nhân hoặc người phát hiện có trách nhiệm khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọichung là cấp xã) nơi xảy ra tai nạn lao động để kịp thời có biện pháp xử lý.

Trường hợp xảyra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai ngườilao động trở lên thì Ủy ban nhân dân cấpxã có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan Công an cấp huyện và cơ quan quản lýnhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn để kịp thời có biện pháp xử lý.

Trường hợp xảyra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến người lao độnglàm việc không theo hợp đồng lao động thì người phát hiện có trách nhiệm kịpthời khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xãtại nơi xảy ra sự cố kỹ thuật và việc báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều19 và Điều 36 của Luật này.

2. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan, tổ chứccó thẩm quyền phải xem xét, giải quyết tin báo về tai nạn lao động, sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, thông báo kết quả giải quyết tin báocho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã báo tin khi có yêu cầu và phải áp dụng các biệnpháp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp,chính đáng của người đã báo tin.

Điều 35. Điều tra vụ tai nạnlao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gâymất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập Đoànđiều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để tiến hành điều tra tai nạn lao động làmbị thương nhẹ, tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động thuộc thẩmquyền quản lý của mình, trừ trường hợp đã được điều tra theo quy định tại khoản2 và khoản 3 Điều này hoặc tai nạn lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđiều tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Thành phần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sởgồm có người sử dụng lao động hoặc người đại diện được người sử dụng lao động ủyquyền bằng văn bản làm Trưởng đoàn và các thành viên là đại diện Ban chấp hànhcông đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động khi chưa thành lập tổ chứccông đoàn cơ sở, người làm công tác an toàn lao động, người làm công tác y tếvà một số thành viên khác.

Trường hợp tai nạn lao động làm bị thương nặng một ngườilao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn lao động phải lập biênbản ghi nhận sự việc và báo cáo Ủy ban nhândân cấp huyện nơi xảy ra tai nạn.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh cótrách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh để tiến hành điềutra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai ngườilao động trở lên, kể cả người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động,trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này; điều tra lại vụ tai nạn lao độngđã được Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở đã điều tra khi có khiếu nại,tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết.

Thành phần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh gồmcó đại diện của Thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động thuộc cơquan quản lý nhà nước cấp tỉnh làm Trưởng đoàn và các thành viên là đại diện SởY tế, đại diện Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và một số thành viên khác.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặccơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấptrung ương để tiến hành điều tra các vụ tai nạn lao động khi xét thấy tính chấtnghiêm trọng của tai nạn lao động hoặc mức độ phức tạp của việc điều tra tainạn lao động vượt quá khả năng xử lý của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh;điều tra lại vụ tai nạn lao động đã được Đoàn điều tra tai nạn lao động cấptỉnh có trách nhiệm điều tra.

Thành phần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trungương gồm có đại diện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện Bộ Y tế, đạidiện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và một số thành viên khác.

4. Đối với các vụ tai nạn, sự cố quy định tại điểm ckhoản 1 Điều 34 của Luật này, việc thực hiện điều tra theo quy định của pháp luậtchuyên ngành, pháp luật về lao động và có sự phối hợp của Thanh tra an toàn, vệsinh lao động.

5. Người sử dụng lao động và các cá nhân liên quan đếntai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng phải có nghĩa vụ hợp tácvới Đoàn điều tra, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan và khôngđược từ chối hoặc cản trở quá trình điều tra.

Trường hợptai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn điềutra một trong các giấy tờ sau đây:

a) Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trườngvụ tai nạn;

b) Biên bản điều tra tai nạn giao thông;

c) Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại điểma, điểm b khoản này thì phải có văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công anxã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn theo đề nghị của người lao động hoặcthân nhân của người lao động.

6. Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động thuộc thẩmquyền của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh và cấp trung ương quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính từ thời điểm nhận tin báo, khaibáo tai nạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động nhưsau:

a) Không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bịthương nhẹ người lao động;

b) Không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bịthương nặng một người lao động;

c) Không quá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bịthương nặng từ hai người lao động trở lên;

d) Không quá 30 ngày đối với tai nạn lao động chết người;không quá 60 ngày đối với tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặcgiám định pháp y. Trường hợp các vụ tainạn có dấu hiệu tội phạm do cơ quan điều tra tiến hành điều tra nhưng sau đó raquyết định không khởi tố vụ án hình sự thì thời hạn điều tra được tính từ khiĐoàn điều tra tai nạn lao động nhận được đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiệncó liên quan đến vụ tai nạn.

Đối với tai nạn lao động được quy định tại các điểmb, c và d của khoản này có tình tiết phức tạp thì được gia hạn thời gian điều tramột lần nhưng thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định tại các điểmnày; Trưởng đoàn điều tra phải báo cáo việc gia hạn và được sự đồng ý của ngườiban hành quyết định thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động đối với tai nạnlao động quy định tại các điểm b, c và dkhoản này.

7. Trong quá trình điều tra tai nạn lao động quy địnhtại các khoản 1, 2 và 3 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu tội phạm, Đoàn điềutra phải báo cáo bằng văn bản, kèm theo các tài liệu, chuyển giao đồ vật, phươngtiện liên quan (nếu có) cho cơ quan điều tra để xem xét, khởi tố vụ án hình sựtheo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

Thời hạn giải quyết đối với kiến nghị khởi tố thực hiệntheo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; trườnghợp cơ quan điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án, thì trong thờihạn 05 ngày, kể từ khi ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan điềutra có trách nhiệm cung cấp và chuyển giao cho Đoàn điều tra tai nạn lao độngcác tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến vụ tai nạn lao động.

8. Biên bản điều tra tai nạn lao động phải được côngbố công khai tại cuộc họp dưới sự chủ trì của Trưởng đoàn điều tra tai nạn laođộng và các thành viên tham dự là thành viên của Đoàn điều tra, người sử dụnglao động hoặc người đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản,đại diện tổ chức công đoàn, người bị nạn hoặc đại diện thân nhân người bị nạn,người biết sự việc, người có liên quan đến vụ tai nạn; trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người còn có đại diện cơquan Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộchọp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động phải gửi đến các cơ quan có thànhviên trong Đoàn điều tra tai nạn lao động, cơ quan quản lý nhà nước về laođộng, người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động và các nạn nhânhoặc thân nhân người bị tai nạn lao động.

9. Trách nhiệm công bố biên bản điều tra tai nạn laođộng và các thông tin cần thiết khác liên quan đến tai nạn lao động như sau:

a) Người sử dụng lao động có trách nhiệm công bố thôngtin nếu việc điều tra vụ tai nạn lao động quy định tại khoản 1 Điều này thuộctrách nhiệm của người sử dụng lao động; Ủy bannhân dân cấp xã công bố thông tin nếu vụ tai nạn lao động do Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản;

b) Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quannhà nước chủ trì thực hiện điều tra các vụ tai nạn lao động quy định tại khoản2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm công bố thông tin;

c) Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quannhà nước chủ trì thực hiện điều tra các vụ tai nạn lao động có trách nhiệm côngbố thông tin, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Sau khi nhận được biên bản điều tra tai nạn lao độngvà biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động, người sử dụnglao động phải thực hiện niêm yết công khai, đầy đủ thông tin để người lao độngcủa cơ sở xảy ra tai nạn lao động biết; trường hợp tai nạn lao động xảy ra đốivới người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải niêm yết công khai đểnhân dân biết;

d) Trưởng đoàn điều tra hoặc cơ quan nhà nước chủ trìthực hiện điều tra tai nạn, sự cố theo quy định tại khoản 4 Điều này, điều trasự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất antoàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng có trách nhiệm công bố công khai biên bảnđiều tra và các thông tin cần thiết khác liên quan sau khi hết thời hạn điềutra, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

10. Trường hợp vượt quá thời hạn điều tra đối với tainạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuậtgây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng quy định tại Điều này mà gâythiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật.

11. Chính phủ quy định chi tiết về phân loại, khai báo,điều tra, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh laođộng, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và việcgiải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động trong trường hợp vụ tainạn lao động có quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Điều 36. Thống kê, báo cáo tainạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

1. Người sử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tainạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tạicơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nướcvề lao động cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

2. Định kỳ 06 tháng, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê, báo cáo tainạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọngliên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động quy định tạiđiểm d khoản 1 Điều 34 của Luật này với Ủy bannhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao độngcấp tỉnh.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh cótrách nhiệm báo cáo các vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệsinh lao động nghiêm trọng được thống kê, báo cáo theo quy định tại khoản 1 và khoản2 Điều này với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:

a) Báo cáo nhanh các vụ tai nạn lao động chết người,sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra trên địabàn;

b) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, gửi báo cáo tình hìnhtai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọngvà công tác an toàn lao động trên địa bàn.

4. Định kỳ 06 tháng, hằng năm, Bộ Y tế thống kê cáctrường hợp người bị tai nạn lao động khám và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữabệnh và gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.

5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, hướngdẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hìnhtai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về an toàn lao động trong phạm vi cảnước.

Điều 37. Thống kê, báo cáo vềbệnh nghề nghiệp

1. Tất cả người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp phảiđược thống kê và báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhsau khi lấy ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đạidiện người sử dụng lao động, tổ chức xã hội có liên quan và được rà soát sửađổi, bổ sung phù hợp với thay đổi về môitrường lao động, thiết bị, công nghệ.

2. Hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo, thốngkê về phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấptỉnh để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế.

3. Hằng năm, Bộ Y tế gửi báo cáo thống kê, đánh giávề bệnh nghề nghiệp, tình hình thực hiện công tác phòng, chống bệnh nghề nghiệpcho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

4. Bộ Y tế tổ chức, hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ,tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình bệnh nghề nghiệp; tổ chứcxây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về phòng, chống bệnh nghề nghiệp; tổ chức điềutra bệnh nghề nghiệp.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜISỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 38. Trách nhiệm của ngườisử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với ngườilao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tainạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người laođộng bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đếnkhi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp nhưsau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chiphí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao độngtham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng laođộng đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do ngườisử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khảnăng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người laođộng không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trongthời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao độngmà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bịbệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảmtừ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 thángtiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bịsuy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bịchết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động màdo lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng laođộng, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định phápluật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thờihạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảmkhả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biênbản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luậncủa Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tạiMục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồithường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiềnlương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theoquy định của pháp luật về lao động.

11. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyđịnh chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 39. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấptrong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động

1. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động khithực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoàiphạm vi cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tácxã, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tainạn, thì người sử dụng lao động vẫn phảibồi thường cho người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.

2. Trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơiở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gianhợp lý, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ratai nạn thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động theo quy định tạikhoản 5 Điều 38 của Luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động đã mua bảo hiểmtai nạn cho người bị tai nạn lao động tại các đơn vị hoạt động kinh doanh dịchvụ bảo hiểm, thì người bị tai nạn lao động được hưởng các khoản chi trả bồithường, trợ cấp theo hợp đồng đã ký với đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm. Nếusố tiền mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm trả cho người bị tai nạn lao độngthấp hơn mức quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này, thì người sửdụng lao động phải trả phần còn thiếu để tổng số tiền người bị tai nạn lao độnghoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động nhận được ít nhất bằng mức bồithường, trợ cấp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này.

4. Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảohiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phảibồi thường, trợ cấp theo quy định tại Điều 38 của Luật này, người sử dụng laođộng phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này khi người lao động bị tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp; việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng thángtheo thỏa thuận của các bên, trường hợp không thống nhất thì thực hiện theo yêucầu của người lao động.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyđịnh chi tiết Điều này.

Điều 40. Trường hợp người laođộng không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động

1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sửdụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộcmột trong các nguyên nhân sau:

a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ratai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bảnthân;

c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái vớiquy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyđịnh chi tiết Điều này.

Mục 3. CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAINẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 41. Nguyên tắc thực hiệnchế độ đối với người bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp làquỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội; việc đóng, hưởng, quản lý và sử dụng quỹthực hiện theo quy định của Luật này vàLuật bảo hiểm xã hội.

2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpđược tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụnglao động đóng.

3. Mức hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ cho người bị tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động,mức đóng và thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợicho người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 42. Sử dụng Quỹ bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng theoquy định tại Điều 45 và Điều 46 của Luật này; trả phí khám giám định đối vớitrường hợp người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng laođộng theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà kếtquả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Chi trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấpphục vụ.

3. Chi hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụchỉnh hình.

4. Chi dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

5. Chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp.

6. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc.

7. Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

8. Chi đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởngtrợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

Điều 43. Đối tượng áp dụng chếđộ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểmxã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao độngvới nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụnglao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợpđồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảohiểm xã hội bắt buộc. Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người laođộng được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theonguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.

Điều 44. Mức đóng, nguồn hìnhthành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1%trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểmxã hội của người lao động quy định tại Điều 43 của Luật này vào Quỹ bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp bao gồm:

a) Khoản đóng thuộc trách nhiệm của người sử dụng laođộng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ theo quyđịnh tại Điều 90 và Điều 91 của Luật bảo hiểm xã hội;

c) Các nguồn thu hợp pháp khác.

3. Căn cứ vào khả năng bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ quy định chi tiết mức đóng vào quỹquy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 45. Điều kiện hưởng chế độtai nạn lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sauđây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khiđang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quycủa cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ănbồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thựchiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sửdụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặctừ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tainạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyênnhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 46. Điều kiện hưởng chế độbệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sauđây:

a) Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệpdo Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnhquy định tại điểm a khoản này.

2. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làmviệc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mụcbệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều37 của Luật này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chếđộ theo quy định của Chính phủ.

Điều 47. Giám định mức suy giảmkhả năng lao động

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpđược giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc mộttrong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điềutrị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điềutrị ổn định;

c) Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệpkhông có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thìngười lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điềutrị.

2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảmkhả năng lao động khi thuộc một trong các trườnghợp sau đây:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều nàyđược giám định lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 24 tháng, kể từ ngàyngười lao động được Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả nănglao động liền kề trước đó; trường hợp do tính chất của bệnh nghề nghiệp khiếnngười lao động suy giảm sức khỏe nhanh thì thời gian giám định được thực hiệnsớm hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 48. Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5%đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng nămlần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mứclương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này,còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng,sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóngvào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác địnhmắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu thamgia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thìtiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyđịnh chi tiết việc tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trongtrường hợp người lao động thay đổi mức hưởng trợ cấp do giám định lại, giámđịnh tổng hợp.

Điều 49. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31%trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởngbằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mứclương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này,hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹbảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lươngđóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xácđịnh mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thờigian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tínhkhoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều64 của Luật bảo hiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 113và Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp tạm dừng hưởng theo quy địnhtại điểm c khoản 1 Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hộiphải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; việc quyết định chấm dứt hưởngphải căn cứ vào kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng thángkhi chuyển đến ở nơi khác trong nước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cưtrú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giảiquyết; trường hợp không giải quyết thìphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấpmột lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng. Hồ sơ, trìnhtự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều109 và khoản 4 Điều 110 của Luật bảo hiểm xã hội.

6. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệphằng tháng, trợ cấp phục vụ được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Luậtbảo hiểm xã hội.

Điều 50. Thời điểm hưởng trợ cấp

1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 48,49 và 52 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong,ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trườnghợp không điều trị nội trú; trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả nănglao động quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này, thời điểm trợ cấp được tínhkể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợpkhông điều trị nội trú.

Trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp màsau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểmhưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính từ tháng có kết luậncủa Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ronghề nghiệp thì thời điểm hưởng trợ cấptính từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tainạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Trường hợp người lao động được đi giám định mức suygiảm khả năng lao động quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 47 của Luậtnày thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồnggiám định y khoa.

Điều 51. Phương tiện trợ giúpsinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpmà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp tiền để muacác phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vàotình trạng thương tật, bệnh tật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹthuật.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyđịnh chi tiết về loại phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình, niênhạn, mức tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và hồ sơ,trình tự thực hiện.

Điều 52. Trợ cấp phục vụ

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81%trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnhtâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 của Luật này, hằng tháng còn đượchưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

Điều 53. Trợ cấp khi người laođộng chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lầnbằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởngchế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp;

2. Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lầnđầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

3. Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưađược giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người laođộng bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tạikhoản 1 Điều 111 của Luật bảo hiểm xã hội.

Điều 54. Dưỡng sức, phục hồisức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tậtdo tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngàyđầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phụchồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp.

Trường hợpchưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồnggiám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc thì người laođộng vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao độngsau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định tại khoản 2 Điều này nếuHội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiệnhưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy địnhtại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sởquyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sởthì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồisức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khảnăng lao động từ 31% đến 50%;

c) Tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%.

3. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này đượchưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Điều 55. Hỗ trợ chuyển đổi nghềnghiệp cho người bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc

1. Trường hợp người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpđược người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý theo quyđịnh tại khoản 8 Điều 38 của Luật này, nếu phải đào tạo người lao động đểchuyển đổi nghề nghiệp thì được hỗ trợ học phí.

2. Mức hỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quámười lăm lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao độnglà hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.

Điều 56. Hỗ trợ các hoạt độngphòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Hằng năm, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp dành tối đa 10% nguồn thu để hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻrủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp được hỗ trợ bao gồm:

a) Khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp;

b) Phục hồi chức năng lao động;

c) Điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệptheo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội;

d) Huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho ngườitham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thuộc đối tượng quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này.

3. Việc hỗ trợ các hoạt động quy định tại điểm a vàđiểm b khoản 2 Điều này không bao gồm phần chi phí do Quỹ bảo hiểm y tế đã chi trảtheo quy định của Luật bảo hiểm y tế hoặc chi phí do người sử dụng lao động đãhỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện hỗ trợ, hồsơ, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, trình tự, thủ tục hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyềnquyết định việc hỗ trợ, việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tạiĐiều 55 và Điều 56 của Luật này và phải bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 57. Hồ sơ hưởng chế độ tainạn lao động

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khiđã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợpnội trú.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao độngcủa Hội đồng giám định y khoa.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao độngtheo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với BộLao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 58. Hồ sơ hưởng chế độbệnh nghề nghiệp

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khiđiều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh,chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao độngcủa Hội đồng giám định y khoa; trường hợpbị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bịnhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệptheo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với BộLao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 59. Giải quyết hưởng chếđộ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảohiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chếđộ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 57 và Điều58 của Luật này.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

Điều 60. Giải quyết hưởng trợcấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động lập danh sách người đã hưởngchế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi vànộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thờihạn 10 ngày, kể từ ngày người lao động được xác định là sức khỏe chưa phục hồitheo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận danh sách,cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồisức khỏe cho người lao động và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trườnghợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiềndo cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến, người sử dụng lao động có trách nhiệmchi trả tiền trợ cấp cho người lao động.

Điều 61. Giải quyết hưởng chếđộ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chậm so với thời hạn quy định

1. Trường hợpvượt quá thời hạn giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpđược quy định tại Điều 59 và khoản 1 Điều 60 của Luật này thì phải giải trìnhbằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trường hợp giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp và chi trả tiền trợ cấp chậm so với thời hạn quy định,gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của bản thân người lao độnghoặc của thân nhân của người lao động được hưởng chế độ tử tuất.

Điều 62. Hồ sơ, trình tự khámgiám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp

1. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả nănglao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do Bộtrưởng Bộ Y tế quy định.

2. Việc khám giám định mức suy giảm khả năng lao độngphải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch. Hội đồng giám định y khoa chịutrách nhiệm về tính chính xác của kết quả giám định của mình theo quy định củapháp luật.

Chương IV

BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINHLAO ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ

Điều 63. An toàn, vệ sinh laođộng đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật

Những quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối vớilao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật thực hiện theoquy định của Bộ luật lao động, Luật người khuyết tật và Luật này.

Điều 64. Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm

1. Chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, côngviệc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cóảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sauđây:

a) Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghềcao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉnghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật;

b) Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe làm nghề,công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởngBộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành;

c) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người laođộng cao tuổi;

d) Có ít nhất một người lao động không phải là ngườilao động cao tuổi cùng làm việc;

đ) Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bốtrí công việc.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 65. An toàn, vệ sinh laođộng trong trường hợp cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệmsau đây:

a) Thỏa thuận với bên thuê lại lao động trong việc bảođảm quyền và lợi ích hợp pháp về an toàn, vệ sinh lao động của người lao độngthuê lại nhưng không được thấp hơn so với người lao động của bên thuê lại laođộng có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;đưa các nội dung đã thỏa thuận trên vào hợp đồng cho thuê lại lao động và thựchiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động vàLuật này;

b) Phối hợp và kiểm tra bên thuê lại lao động thực hiệnviệc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại. Trường hợp bên thuê lại lao động không thực hiệnđầy đủ các cam kết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng cho thuêlại lao động đã ký kết, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải chịu trách nhiệmtrong việc bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người lao động thuê lại;

c) Lưu giữ hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao động có liênquan đến người lao động thuê lại; thực hiện báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này.

2. Bên thuê lại lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng thuê lại lao động; không được phân biệtđối xử về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động thuê lại so với ngườilao động của mình;

b) Khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mấtan toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động thuê lại, phải kịp thời sơ cứu,cấp cứu cho nạn nhân, đồng thời thông báo ngay với doanh nghiệp cho thuê laođộng và thực hiện khai báo, điều tra theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luậtnày;

c) Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chongười lao động thuê lại theo quy định của Luật này, trừ trường hợp doanh nghiệpcho thuê lại lao động đã tổ chức huấn luyện phù hợpvới công việc mà người lao động thuê lại được giao; định kỳ 6 tháng, hằng năm,tổng hợp tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuêlại gửi doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

d) Phối hợp với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trongviệc điều tra tai nạn lao động; lưu giữ các hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao độngcó liên quan đến người lao động thuê lại.

3. Người lao động thuê lại phải tuân thủ nội quy, quytrình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động của bên thuê lại lao động.

4. Chính phủ quy định chi tiết về an toàn, vệ sinh laođộng trong trường hợp cho thuê lại lao động; trách nhiệm của doanh nghiệp chothuê lại lao động, bên thuê lại lao động đối với người lao động thuê lại, bảođảm quyền và lợi ích của người lao độngthuê lại phù hợp với quy định của Bộ luật lao động và Luật này.

Điều 66. An toàn, vệ sinh laođộng tại nơi có nhiều người lao độngthuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc

Tại nơi làm việc có nhiều người lao động thuộc nhiềungười sử dụng lao động cùng làm việc thì chủ dự án hoặc chủ đầu tư phải tổ chứcđể những người sử dụng lao động cùng lập văn bản xác định rõ trách nhiệm củatừng người trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động vàcử người để phối hợp kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 67. An toàn, vệ sinh laođộng đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoàiquy định tại Điều này bao gồm người lao động Việt Nam thực hiện nhiệm vụ ở nướcngoài do người sử dụng lao động cử đi và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng theo quy định củaLuật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Người sử dụng lao động phải tuân thủ các quy địnhvề an toàn, vệ sinh lao động của pháp luật nước sở tại và phải tuân thủ các quyđịnh sau đây:

a) Bảo đảm thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, vệsinh lao động, chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các tráchnhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động được quy định tại Luậtnày; trường hợp quy định của nước sở tại về những chế độ này có lợi hơn chongười lao động thì thực hiện theo quy định của nước sở tại;

b) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tạitrong việc tiến hành điều tra tai nạn, bệnh tật xảy ra cho người lao động;

c) Đối với tai nạn lao động chết người, tai nạn laođộng nặng thì phải cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao độngcho Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động của cấp tỉnh ở Việt Nam tại nơi đặt trụsở chính của người sử dụng lao động.

3. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoàiphải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, trừ trườnghợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quyđịnh khác.

Điều 68. An toàn, vệ sinh laođộng đối với lao động là người giúp việc gia đình

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn cáchsử dụng máy, thiết bị, đồ dùng, các biện pháp phòng, chống cháy, nổ trong giađình có liên quan đến công việc của lao động là người giúp việc gia đình; thựchiện các chế độ có liên quan đến bảo đảm an toàn và chăm sóc sức khỏe của laođộng là người giúp việc gia đình.

2. Lao động là người giúp việc gia đình có trách nhiệmchấp hành đúng hướng dẫn sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng và phòng, chống cháy,nổ.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyđịnh chi tiết các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động được áp dụng đối vớilao động là người giúp việc gia đình.

Điều 69. An toàn, vệ sinh laođộng đối với người lao động nhận công việc về làm tại nhà

1. Người lao động khi thỏa thuận bằng văn bản với ngườisử dụng lao động về việc giao công việc về làm tại nhà trên cơ sở căn cứ vàoviệc người lao động bảo đảm được yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động đối vớicông việc được giao tại nhà.

2. Nếu xảy ra tai nạn lao động khi làm việc tạinhà, thì người lao động hoặc thân nhâncủa họ phải báo cáo ngay để người sử dụng lao động biết.

Trường hợp người bị tai nạn lao động đã tham gia bảohiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được giải quyết các chính sách, chếđộ liên quan đến người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định củaLuật này.

Trường hợp người bị tai nạn lao động là người thuộcdiện không phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sửdụng lao động có trách nhiệm giải quyết quyền lợi cho người lao động theo quyđịnh tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 38 của Luật này.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kiểm tra việcbảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động nhậncông việc về làm tại nhà; thực hiện các cam kết trong thỏa thuận với người laođộng nhận công việc về làm tại nhà; báo cáo tai nạn lao động xảy ra khi làm việctại nhà của người lao động cùng với báo cáochung về tai nạn lao động quy định tại Điều 36 của Luật này.

Điều 70. An toàn, vệ sinh laođộng đối với học sinh, sinh viên, ngườihọc nghề, tập nghề, thử việc

1. Cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm bảođảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động cho học sinh, sinh viên, ngườihọc nghề trong thời gian thực hành, học nghề như đối với người lao động quyđịnh tại các điều 15, 16, 18, 19, 20, 23, 24, 25 và khoản 1 Điều 27 của Luậtnày.

2. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thực hiệncác quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với người học nghề, tập nghề, thửviệc như đối với người lao động tại Luậtnày, kể cả trường hợp bị tai nạn lao động.

3. Học sinh, sinh viên, người học nghề trong thời gianthực hành, học nghề, tập nghề phải tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinhlao động của cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề.

Trường hợp học sinh, sinh viên trong thời gian thực hành bị tai nạn lao độngthì được hỗ trợ theo quy định của Chínhphủ.

Chương V

BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINHLAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH

Điều 71. Thực hiện công tác antoàn, vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất, kinhdoanh

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh khi tổ chức thực hiệncông tác an toàn, vệ sinh lao động ngoài việc phải tuân thủ các quy định, về antoàn, vệ sinh lao động tại các chương I, II, III và IV của Luật này còn phải thựchiện các quy định tại Chương này.

2. Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức công tác an toàn, vệ sinhlao động đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong phạm vi quản lý; phối hợptổ chức kiểm tra hoạt động về an toàn, vệ sinh lao động và báo cáo về hoạt độngan toàn, vệ sinh lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong phạmvi quản lý, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động, Chính phủ quy định chi tiếtviệc áp dụng quy định về an toàn, vệ sinhlao động của Luật này đối với các cơ sở khác, ban quản lý khu kinh tế, khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này phù hợpvới điều kiện lao động, tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và các quy địnhkhác của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều 72. Bộ phận an toàn, vệsinh lao động

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao độngphải bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc thành lập bộ phậnquản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

2. Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặcbộ phận an toàn, vệ sinh lao động có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng laođộng tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất,kinh doanh, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xây dựng nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động; phòng, chống cháy, nổ;

b) Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn,vệ sinh lao động hằng năm; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩncấp;

c) Quản lý và theo dõi việc khai báo, kiểm định máy,thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

d) Tổ chức thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền,huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cứu, cấp cứu, phòng, chống bệnhnghề nghiệp cho người lao động;

đ) Tổ chức tự kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động;điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao độngtheo quy định của pháp luật;

e) Chủ trì, phối hợp bộ phận y tế tổ chức giám sát,kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại;

g) Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giảiquyết kiến nghị của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra và người lao động về an toàn,vệ sinh lao động;

h) Phối hợp vớiBan chấp hành công đoàn cơ sở hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của an toàn, vệ sinhviên;

i) Tổ chức thi đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật, thốngkê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động.

3. Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, bộphận an toàn, vệ sinh lao động có quyền sau đây:

a) Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnhđình chỉ công việc hoặc có thể quyết định tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các nguy cơ xảyra tai nạn lao động để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động,đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động;

b) Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảman toàn hoặc đã hết hạn sử dụng;

c) Được người sử dụng lao động bố trí thời gian thamdự lớp huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về an toàn, vệ sinh lao độngtheo quy định của pháp luật.

4. Người làm công tác an toàn, vệ sinh, lao động phảicó chuyên môn, nghiệp vụ về kỹ thuật và có hiểu biết về thực tiễn hoạt động sảnxuất, kinh doanh của cơ sở.

5. Trường hợpcơ sở sản xuất, kinh doanh không bố trí được người hoặc không thành lập được bộphận an toàn, vệ sinh lao động theo quy địnhtại khoản 1 và khoản 4 Điều này thì phải thuê các tổ chức có đủ năng lực theo quyđịnh của pháp luật thực hiện các nhiệm vụ an toàn, vệ sinh lao động theo quyđịnh tại khoản 2 Điều này.

Điều 73. Bộ phận y tế

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao độngphải bố trí người làm công tác y tế hoặc thành lập bộ phận y tế chịu trách nhiệmchăm sóc và quản lý sức khỏe của người lao động.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

2. Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có nhiệm vụtham mưu, giúp người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sứckhỏe của người lao động, với nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu,thuốc thiết yếu và tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tácsơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở;

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khámphát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng laođộng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức nănglao động, tư vấn các biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trívị trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động;

c) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơsở và sơ cứu, cấp cứu người bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gâymất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định;

d) Tuyên truyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động,phòng, chống bệnh nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; kiểm traviệc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổ chức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn,vệ sinh thực phẩm cho người lao động tại cơ sở; tổ chức thực hiện bồi dưỡnghiện vật theo quy định;

đ) Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, laođộng tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá cácyếu tố có hại; quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của ngườibị bệnh nghề nghiệp (nếu có);

e) Phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thựchiện các nhiệm vụ có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này.

3. Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có quyềnsau đây:

a) Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnhđình chỉ công việc hoặc có thể quyết địnhviệc tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các dấu hiệuvi phạm hoặc các nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, ốm đau cho người laođộng, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này; quản lýtrang thiết bị y tế, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; hướng dẫnsơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở;

b) Đình chỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quyđịnh về an toàn, vệ sinh lao động;

c) Được người sử dụng lao động bố trí thời gian thamgia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tếbộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác.

4. Người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độchuyên môn về y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.

5. Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm côngtác y tế hoặc không thành lập được bộ phận y tế theo quy định tại khoản 1 vàkhoản 4 Điều này thì phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lựctheo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế để thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏengười lao động quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 74. An toàn, vệ sinh viên

1. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanhphải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Ngườisử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạnglưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành côngđoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàncơ sở.

2. An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp,am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gươngmẫu trong việc chấp hành các quy định antoàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.

3. An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý vàhướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động củamạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệsinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn,vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, ngườilàm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở.

4. An toàn, vệ sinh viên có nghĩa vụ sau đây:

a) Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, đội, phân xưởng chấp hành nghiêm chỉnhquy định về an toàn, vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn, phươngtiện bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng, đội trưởng, quản đốc chấp hành quyđịnh về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quytrình, nội quy an toàn, vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm vềan toàn, vệ sinh lao động, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiếtbị, vật tư, chất và nơi làm việc;

c) Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động;tham gia hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với người lao động mới đếnlàm việc ở tổ;

d) Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầyđủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động vàkhắc phục kịp thời những trường hợp mất antoàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc;

đ) Báo cáo tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao độngkhi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị, vật tư,chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã kiến nghị với người sử dụng lao động mà không được khắc phục.

5. An toàn, vệ sinh viên có quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông tin đầy đủ về biện pháp mà ngườisử dụng lao động tiến hành để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làmviệc;

b) Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiệncác nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời gianthực hiện nhiệm vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm.

Mức phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động vàBan chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chếhoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;

c) Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc đểthực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơtrực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động và chịu trách nhiệm về quyết định đó;

d) Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, phương pháp hoạt động.

Điều 75. Hội đồng an toàn, vệsinh lao động cơ sở

1. Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao độngthành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

2. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở có nhiệmvụ và quyền hạn sau đây:

a) Tư vấn, phối hợp với người sử dụng lao động trongviệc xây dựng nội quy, quy trình, kế hoạch và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệsinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;

b) Hằng năm, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc giữangười lao động, người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sựhiểu biết và thúc đẩy cải thiện các điều kiện làm việc công bằng, an toàn chongười lao động; nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn,vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;

c) Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác antoàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;

d) Yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện các biệnpháp xử lý, khắc phục nếu phát hiện thấy nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động.

3. Thành phần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao độngcơ sở bao gồm:

a) Đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch Hộiđồng;

b) Đại diện của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đạidiện tập thể người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn làm Phó Chủ tịch Hộiđồng;

c) Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơsở sản xuất, kinh doanh là ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng;

d) Người làm công tác y tế ở cơ sở sản xuất, kinhdoanh;

đ) Các thành viên khác có liên quan.

Thành phần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơsở phải bảo đảm tỷ lệ thành viên nữ tham gia phù hợp với nguyên tắc bình đẳnggiới, điều kiện thực tế ở cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Điều 76. Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải xây dựng vàtổ chức triển khai kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch thì phải bổ sung nội dung phùhợp vào kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động.

2. Việc lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phảiđược lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở và dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Đánh giá rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tạinơi làm việc; việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và kế hoạch ứng cứukhẩn cấp;

b) Kết quả thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao độngnăm trước;

c) Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanhvà tình hình lao động của năm kế hoạch;

d) Kiến nghị của người lao động, của tổ chức công đoànvà của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra.

3. Kế hoạchan toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chốngcháy, nổ;

b) Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chốngyếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động;

c) Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người laođộng;

d) Chăm sóc sức khỏe người lao động;

đ) Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện vềan toàn, vệ sinh lao động.

Điều 77. Đánh giá nguy cơ rủiro về an toàn, vệ sinh lao động

1. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao độnglà việc phân tích, nhận diện nguy cơ và tác hại của yếu tố nguy hiểm, yếu tố cóhại tại nơi làm việc nhằm chủ động phòng, ngừa tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp và cải thiện điều kiện lao động.

2. Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá và hướngdẫn người lao động tự đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao độngtrước khi làm việc, thường xuyên trong quátrình lao động hoặc khi cần thiết.

3. Các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao độngphải được áp dụng bắt buộc và đưa vào trongnội quy, quy trình làm việc.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiquy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởngBộ Y tế.

Điều 78. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp

1. Căn cứ vào nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnhtật tại nơi làm việc và quy định pháp luật, người sử dụng lao động phải xây dựngkế hoạch ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc.

2. Kế hoạch ứngcứu khẩn cấp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguyhiểm;

b) Biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn;

c) Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cốgây ra;

d) Trang thiết bị phục vụ ứng cứu;

đ) Lực lượng ứng cứu tại chỗ; phương án phối hợp vớicác lực lượng bên ngoài cơ sở; phương án diễn tập.

3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt kế hoạchứng cứu khẩn cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 79. Tổ chức lực lượng ứngcứu

1. Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cónguy cơ gây tai nạn lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chứclực lượng ứng cứu chuyên trách hoặc bán chuyên trách theo quy định và tổ chứchuấn luyện sơ cứu, cấp cứu cho người lao động.

2. Lực lượng ứng cứu phải được trang bị phương tiệnkỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu, cấp cứu kịp thời và phải được huấn luyện.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế quyđịnh chi tiết việc tổ chức, trang thiết bị và huấn luyện cho lực lượng sơcứu, cấp cứu tại nơi làm việc.

Điều 80. Tự kiểm tra an toàn,vệ sinh lao động

1. Người sử dụng lao động phải lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện việc tự kiểm tra định kỳ, đột xuất về an toàn, vệ sinh lao động tạicơ sở.

2. Nội dung, hình thức và thời hạn tự kiểm tra cụ thểphải bảo đảm hiệu quả, phù hợp với tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động của cơ sở.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyđịnh chi tiết Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 81. Thống kê, báo cáo vềan toàn, vệ sinh lao động

1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải thực hiện thốngkê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:

a) Báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động vớicơ quan quản lý nhà nước về lao động và cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấptỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;

b) Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định tạiĐiều 36 và Điều 37 của Luật này.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyđịnh chi tiết điểm a khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN,VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 82. Nội dung quản lý nhànước về an toàn, vệ sinh lao động

1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm phápluật về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, quy chuẩn kỹ thuậtđịa phương về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền được phân công quản lý.

2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về antoàn, vệ sinh lao động.

3. Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia an toàn, vệsinh lao động.

4. Quản lý tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụtrong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động.

5. Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học,công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động.

6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáovà xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

7. Bồi dưỡng, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

8. Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 83. Trách nhiệm quản lýnhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn,vệ sinh lao động.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệmtrước Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh laođộng.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiệnquản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Ủy bannhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lýnhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 84. Trách nhiệm quản lýnhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội

1. Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện pháp luật, chínhsách, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động, chương trình quốc gia về an toàn,vệ sinh lao động; lập hồ sơ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vậttư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản2 Điều 28 của Luật này; chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước đối vớihoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động kiểm định các loạimáy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

3. Xây dựng hoặc tham gia ý kiến theo thẩm quyền cáctiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động theo quyđịnh tại Điều 87 của Luật này.

4. Theo dõi, tổng hợp,cung cấp thông tin về an toàn, vệ sinh lao động; thống kê về an toàn, vệ sinhlao động theo quy định của pháp luật về thống kê.

5. Chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; phòng ngừa sự cố kỹ thuật gâymất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

6. Trình Chính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợiích chính đáng về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động.

7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về antoàn, vệ sinh lao động; thực hiện, phối hợp điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động; kiến nghị với Bộ Công an, Viện kiểm sátnhân dân tối cao điều tra, xử lý tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm.

8. Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 85. Trách nhiệm quản lýnhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Y tế

1. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về quan trắc môitrường lao động; đánh giá, kiểm soát, quản lý các yếu tố có hại tại nơi làm việc;quản lý, tổ chức quan trắc môi trường lao động.

2. Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc giavề an toàn, vệ sinh lao động đối với các yếu tố vệ sinh lao động trong môi trườnglao động; tham gia ý kiến về nội dung vệ sinh lao động theo thẩm quyền quy địnhtại khoản 5 Điều 87 của Luật này.

3. Hướng dẫn theo thẩm quyền công tác quản lý vệ sinhlao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

4. Hướng dẫn việc khám sức khỏe người lao động, khámphát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định mức suy giảm khả năng lao động, điều trị,phục hồi chức năng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,quản lý hồ sơ sức khỏe lao động.

5. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộixây dựng nội dung huấn luyện về vệ sinh lao động; tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về vệ sinh lao động.

6. Xây dựng, ban hành và định kỳ rà soát sửa đổi, bổsung Danh mục bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;tổ chức giám định bệnh nghề nghiệp; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn sức khỏecho từng loại nghề, công việc sau khi có ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.

7. Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về công tácvệ sinh lao động; thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về bệnh nghề nghiệp; quản lýsức khỏe người lao động tại nơi làm việc.

8. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộixây dựng tiêu chí đánh giá cho Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

9. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộithanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về vệ sinh lao động theo quy định của phápluật.

10. Hằng năm, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộibáo cáo về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh laođộng trong lĩnh vực quản lý.

Điều 86. Trách nhiệm quản lýnhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Ủy bannhân dân các cấp

1. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyềnvăn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

2. Chịu trách nhiệm quản lý an toàn, vệ sinh lao độngtại địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn,vệ sinh lao động tại địa phương.

3. Hằng năm, báo cáo về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật an toàn, vệ sinh lao độngtại địa phương với Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo đột xuất theo yêucầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Hằng năm, bố trí nguồn lực tổ chức tuyên truyền,phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn phù hợp vớiđiều kiện cụ thể của địa phương; ưu tiên việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theohợp đồng lao động tại địa phương.

5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hànhvi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.

Điều 87. Trách nhiệm xây dựng,công bố các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng, banhành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động

1. Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch xây dựngtiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và công bố tiêu chuẩn quốc giavề an toàn, vệ sinh lao động.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phốihợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan tổ chức lập kế hoạch xây dựng cácquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì xây dựng các tiêu chuẩnquốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi quản lý được Chính phủ phâncông sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;trường hợp không thống nhất ý kiến, cơ quan chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốcgia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh.

Việc thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thựchiện theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng cáctiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh laođộng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều này; có tráchnhiệm phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh phân công trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, xây dựng và ban hànhquy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới hoặc liên quan đến phạm vi quản lý của nhiềubộ, cơ quan ngang bộ.

5. Bộ Y tế xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về an toàn,vệ sinh lao động ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao độngthuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Điều 85 của Luật này; có ý kiến thốngnhất về nội dung vệ sinh lao động trong quátrình các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹthuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 88. Hội đồng quốc gia vềan toàn, vệ sinh lao động, Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh

1. Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động làtổ chức tư vấn cho Chính phủ trong việc xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung chínhsách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Hội đồng do Thủ tướng Chính phủthành lập, bao gồm đại diện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụnglao động, các bộ, ngành có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học về lĩnhvực an toàn, vệ sinh lao động.

2. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh là tổchức tư vấn cho Ủy ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luậtvề an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương. Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, bao gồm đạidiện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Liên đoàn Lao động, Hội nôngdân, một số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và chuyên gia, nhà khoa học về lĩnh vựcan toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.

3. Hằng năm, Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động có tráchnhiệm tổ chức đối thoại nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữangười sử dụng lao động, người lao động, tổ chức công đoàn, tổ chức đại diệnngười sử dụng lao động và các cơ quan nhà nước để thúc đẩy việc cải thiện cácđiều kiện làm việc công bằng, an toàn cho người lao động, nâng cao hiệu quả xâydựng, thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập, chứcnăng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh laođộng và Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh.

Điều 89. Thanh tra an toàn, vệsinh lao động

1. Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động là thanh trachuyên ngành thuộc cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về lao động cấp trung ươngvà cấp tỉnh.

2. Việc thanh tra an toàn, vệ sinh lao động trong cáclĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đườngsắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũtrang nhân dân do các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó thực hiện với sựphối hợp của thanh tra an toàn, vệ sinh lao động.

3. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt độngcủa thanh tra an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 Điều này và cơ chếphối hợp liên ngành quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 90. Xử lý vi phạm phápluật về an toàn, vệ sinh lao động

1. Người nào vi phạm, pháp luật về an toàn, vệ sinhlao động thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặcbị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắcphục hậu quả theo quy định của pháp luật.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quyđịnh của Luật này, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp củatổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, mà bị xử lý kỷ luậthoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật.

3. Người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng, chậmđóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chiếm dụng tiền đóng, hưởngbảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 12 củaLuật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậmđóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng hailần mức lãi suất đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kềtính trên số tiền, thời gian chậm đóng;nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổchức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửicủa người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của sốtiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Chính phủ quy định chi tiết về hành vi, hình thứcvà mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn, vệ sinhlao động quy định trong Luật này.

Điều 91. Cơ chế phối hợp về antoàn, vệ sinh lao động

1. Cơ chế phối hợpvề an toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:

a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phốihợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dungphối hợp quy định tại khoản 2 Điều nàytrong phạm vi trách nhiệm của mình;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh laođộng các cấp phối hợp với tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội - nghề nghiệp và các tổ chức khác trong công tác an toàn, vệ sinh lao độngtheo lĩnh vực có liên quan.

2. Nội dung phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động baogồm:

a) Xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinhlao động; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia về an toàn,vệ sinh lao động;

c) Điều tra tai nạn lao động; tai nạn, sự cố kỹ thuậtgây mất an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người lao động bịtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện, thốngkê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động; kiểm định các loại máy, thiết bị, vậttư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinhlao động và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

e) Khen thưởng về an toàn, vệ sinh lao động;

g) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn,vệ sinh lao động.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 92. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7năm 2016.

2. Các quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp tại Mục 3 Chương III, khoản 4 Điều 84, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2Điều 86, các điều 104, 105, 106, 107, 116 và 117 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn laođộng, tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoạt động trước ngày Luật nàycó hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động cho đến hết thời hạn của giấy chứng nhậnđủ điều kiện hoạt động đã được cấp.

Điều 93. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chitiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng