1. Nội dung chính của Luật BHXH 2024

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 gồm 11 chương, 141 điều, sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025, trong đó có 14 nội dung mới trọng tâm.

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, gồm 11 chương và 141 điều, sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Luật này quy định rõ ràng về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến bảo hiểm xã hội, cũng như việc tổ chức thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội. Nó bao gồm các quy định về trợ cấp hưu trí xã hội, việc đăng ký tham gia và quản lý thu, đóng bảo hiểm xã hội, và các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng như tự nguyện. Bên cạnh đó, luật còn đề cập đến việc quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung, cũng như quy trình khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, đồng thời quy định việc quản lý nhà nước đối với bảo hiểm xã hội.

Ngày 29/6/2024, tại Kỳ họp thứ 7 của Quốc hội khóa XV, Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 đã được thông qua và sẽ có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 bao gồm 11 chương và 141 điều, tăng 2 chương và 16 điều so với luật hiện hành. Công tác xây dựng Luật này nhằm đạt ba mục tiêu cụ thể: thứ nhất, bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của Hiến pháp và thể chế hóa các quan điểm, đường lối cải cách trong Nghị quyết số 28-NQ/TW và các văn kiện liên quan; thứ hai, sửa đổi căn bản các vướng mắc và bất cập từ thực tiễn; và thứ ba, mở rộng và gia tăng quyền lợi để thu hút người lao động tham gia bảo hiểm xã hội.

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, với số hiệu 41/2024/QH15, đã đưa ra 14 điểm mới trọng tâm nhằm cải cách và nâng cao chất lượng của hệ thống bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Những điểm mới này không chỉ điều chỉnh các quy định hiện có mà còn bổ sung nhiều chính sách quan trọng, góp phần tạo sự công bằng và hiệu quả hơn trong việc bảo đảm an sinh xã hội.

Trước tiên, luật đã bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội nhằm hình thành hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng. Trợ cấp này được ngân sách nhà nước bảo đảm, giảm độ tuổi được hưởng từ 80 xuống 75 tuổi, và đặc biệt là người thuộc hộ nghèo và cận nghèo từ đủ 70 tuổi cũng sẽ được hưởng trợ cấp này. Tiếp theo, luật bổ sung các quy định để gia tăng sự liên kết giữa trợ cấp hưu trí xã hội và bảo hiểm xã hội cơ bản, cho phép công dân đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng để hưởng lương hưu sẽ được hưởng trợ cấp hằng tháng từ khoản đóng của mình và được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế.

Luật cũng mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bao gồm chủ hộ kinh doanh, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, người lao động làm việc không trọn thời gian, và người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương. Đặc biệt, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giờ đây cũng được hưởng chế độ ốm đau và thai sản, ngoài hai chế độ hưu trí và tử tuất như trước đây.

Một điểm quan trọng khác là việc bổ sung chế độ thai sản vào chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, với mức trợ cấp 2 triệu đồng cho mỗi con mới sinh. Đồng thời, điều kiện hưởng lương hưu cũng được điều chỉnh, giảm thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu từ 20 năm xuống còn 15 năm.

Luật cũng khuyến khích người lao động bảo lưu thời gian đóng để hưởng lương hưu thay vì nhận bảo hiểm xã hội một lần, qua việc mở rộng các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần và nâng cao quyền lợi cho người bảo lưu thời gian đóng. Các quy định về quyền tham gia và thụ hưởng bảo hiểm xã hội đối với lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và lao động nước ngoài vào Việt Nam cũng được cải thiện.

Bên cạnh đó, luật quy định rõ về nâng cao hiệu quả đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bổ sung chương về bảo hiểm hưu trí bổ sung, và quy định cụ thể về mức tham chiếu thay cho mức lương cơ sở trong tính toán chế độ bảo hiểm xã hội. Các quy định về quản lý thu, đóng bảo hiểm xã hội, giao dịch điện tử và các chế độ bảo hiểm xã hội cũng được điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tiễn và bảo đảm quyền lợi của người lao động.

Tất cả những điểm mới này đều nhằm mục tiêu tạo ra một hệ thống bảo hiểm xã hội công bằng, hiệu quả và dễ tiếp cận hơn, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu và quyền lợi của người lao động trong bối cảnh thay đổi của xã hội và nền kinh tế.

 

2. Các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật BHXH 2024

Văn bản hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2024 bao gồm:

- Nghị quyết 93/2015/QH13 thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động.

Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nghị định 134/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Nghị định 30/2016/NĐ-CP quy định chi tiết hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Nghị định 33/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

Thông tư 15/2016/TT-BYT Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.

Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Nghị định 33/2016/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương đối với quân nhân.

Thông tư 46/2016/TT-BYT Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

Thông tư 56/2017/TT-BYT về hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.

Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Nghị định 143/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 về Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu.

Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Thông tư 18/2022/TT-BYT sửa đổi Thông tư 56/2017/TT-BYT hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 thuộc lĩnh vực y tế.

Thông tư 02/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 15/2016/TT-BYT quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.

Nghị định 42/2023/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

 

3. Vai trò của các văn bản hướng dẫn

Các văn bản hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2024 đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả thi hành và thực thi các quy định của luật. Vai trò của các văn bản này có thể được phân tích qua các điểm chính sau:

Cụ thể hóa các quy định của luật: Luật BHXH 2024 đưa ra khung pháp lý tổng quát và các nguyên tắc cơ bản, nhưng nhiều chi tiết cụ thể cần phải được làm rõ để việc thực hiện luật trở nên khả thi và đồng bộ. Các văn bản hướng dẫn giúp cụ thể hóa các quy định của luật, hướng dẫn cách thức thực hiện, và làm rõ các thủ tục cần thiết, từ đó giúp các cơ quan, tổ chức, và cá nhân hiểu và thực hiện đúng quy định.

Hướng dẫn thực tiễn áp dụng: Luật BHXH 2024 có thể bao gồm nhiều quy định mới hoặc sửa đổi so với luật hiện hành. Các văn bản hướng dẫn cung cấp thông tin chi tiết về cách áp dụng các quy định mới trong thực tiễn, giải quyết các tình huống cụ thể và cung cấp các hướng dẫn thực hiện cho các cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng lao động, và người lao động.

Đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất: Trong quá trình triển khai luật, các văn bản hướng dẫn giúp đảm bảo rằng các quy định được áp dụng một cách đồng bộ và thống nhất trên toàn quốc. Điều này giúp tránh sự khác biệt trong việc thực hiện luật giữa các địa phương và các đơn vị khác nhau, từ đó tạo ra một hệ thống bảo hiểm xã hội công bằng và nhất quán.

Giải quyết các vướng mắc và bất cập: Trong quá trình thực hiện luật, có thể phát sinh các vấn đề hoặc vướng mắc chưa được dự liệu trong luật. Các văn bản hướng dẫn có thể điều chỉnh, bổ sung, hoặc giải thích các vấn đề này để đảm bảo luật được thực hiện hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.

Đảm bảo quyền lợi của người lao động: Các văn bản hướng dẫn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi của người lao động bằng cách làm rõ các điều kiện và thủ tục để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Điều này giúp người lao động nắm rõ quyền lợi của mình và dễ dàng tiếp cận các chế độ bảo hiểm xã hội.

Tăng cường kiểm tra và giám sát: Các văn bản hướng dẫn giúp các cơ quan chức năng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện luật một cách hiệu quả hơn. Chúng cung cấp các tiêu chí và phương pháp cụ thể để đánh giá việc tuân thủ luật và xử lý các vi phạm.

Hỗ trợ đào tạo và tuyên truyền: Các văn bản hướng dẫn cũng hỗ trợ việc đào tạo, tuyên truyền về các quy định của luật, giúp các tổ chức và cá nhân hiểu rõ và thực hiện đúng quy định. Điều này góp phần nâng cao nhận thức và ý thức của các bên liên quan về bảo hiểm xã hội.

Tóm lại, các văn bản hướng dẫn Luật BHXH 2024 có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo việc thực hiện luật được rõ ràng, đồng bộ, và hiệu quả, đồng thời bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hệ thống bảo hiểm xã hội.

Xem thêm bài viết: Cơ quan BHXH chốt sổ bảo hiểm xã hội sai thì giải quyết như thế nào ? Làm gì khi không được chốt sổ BHXH ?

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.