- I. Nhận xét trang 36
- Câu 1 trang 36 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2
- Câu 2 trang 36 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2
- Câu 3 trang 36 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2
- II. Ghi nhớ
- III. Luyện tập trang 37
- Câu 1 trang 37 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2
- Câu 2 trang 37 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2
- IV. Bài tập luyện tập từ và câu lớp 4: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I. Nhận xét trang 36
Câu 1 trang 36 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2
Tìm các câu kể "Ai thế nào?" trong đoạn văn sau:
Ngày 2 tháng 9 năm 1945.
Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Cả một vùng bát ngát cờ, đèn và hoa. Những dòng người từ khắp các ngả tuôn về vườn hoa Ba Đình. Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang. Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
Theo Võ Nguyên Giáp
Gợi ý:
Câu kể Ai thế nào? gồm 2 bộ phận:
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?
Lời giải chi tiết:
Các câu kể Ai thế nào?
- Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
- Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
- Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
- Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
Câu 2 trang 36 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2
Xác định chủ ngữ của những câu vừa làm.
Gợi ý:
Con phân tích cấu tạo để xác định chủ ngữ và vị ngữ.
Lời giải chi tiết:
| Câu | Chủ ngữ |
| Hà Nội tưng bừng màu đỏ | Hà Nội |
| Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa. | Cả một vùng trời |
| Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang. | Các cụ già |
| Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ. | Những cô gái thủ đô |
Câu 3 trang 36 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2
Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì? Chúng do các từ ngữ nào tạo thành?
Gợi ý:
Con quan sát các chủ ngữ vừa tìm được và trả lời.
Lời giải chi tiết:
- Chủ ngữ trong các câu trên chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nêu ở vị trí.
- Chúng do danh từ riêng và các cụm danh từ tạo thành.
II. Ghi nhớ
1. Chủ ngữ của câu kể Ai thế nào? chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nêu ở vị ngữ.
2. Chủ ngữ thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành.
3. Chủ ngữ thường đứng đầu câu.
4. Phân biệt chủ ngữ với các thành phần câu khác:
- Phân biệt chủ ngữ với vị ngữ:
+ Chủ ngữ chỉ người, vật được miêu tả.
+ Vị ngữ miêu tả đặc điểm, tính chất, trạng thái của chủ ngữ.
- Phân biệt chủ ngữ với bổ ngữ:
+ Chủ ngữ chỉ người, vật được miêu tả.
+ Bổ ngữ bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ.
III. Luyện tập trang 37
Câu 1 trang 37 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2
Tìm chủ ngữ của các câu "Ai thế nào?" trong đoạn văn đã cho (SGK TV4 tập 2 trang 37)
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như sợi giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.
Nguyễn Thế Hội
Gợi ý:
- Xác định các câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn.
Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận:
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?
- Tìm chủ ngữ của các câu vừa tìm được.
Xác định nội dung chủ ngữ biểu thị:
+ Xác định chủ ngữ trong từng câu kể vừa tìm được: Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì?
+ Xác định xem chủ ngữ vừa tìm được đó biểu thị: người, đồ vật, con vật, cây cối, địa danh, ... nào?
Lời giải chi tiết:
Ghi lại những câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn. Gạch dưới chủ ngữ của từng câu:
Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.
Câu 4: Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
Câu 5: Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.
Câu 6: Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.
Câu 8: Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.
Câu 2 trang 37 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2
Viết một đoạn độ dài 5 câu về một loại trái cây mà em thích, trong đoạn văn có dùng một số câu kể Ai thế nào?
Gợi ý:
- Viết 1 đoạn văn có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
- Nội dung liên quan đến 1 trái cây em thích.
- Dùng các câu kể Ai thế nào? để miêu tả đặc điểm của cây.
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn gợi ý:
Vải thiều là một loại trái cây đặc sản của Việt Nam, được nhiều người yêu thích bởi hương vị thơm ngon đặc biệt. Quả vải thiều có màu đỏ pha vàng, vỏ sần sùi, xù xì. Bóc lớp vỏ mỏng ra, ta sẽ thấy phần cùi trắng ngà, dày mọng, ăn vào có vị ngọt thanh, pha chút chua nhẹ, vô cùng hấp dẫn. Vải thiều không chỉ ngon miệng mà còn chứa nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe. Loại quả này là món quà quý giá mà mùa hè mang lại cho chúng ta.
IV. Bài tập luyện tập từ và câu lớp 4: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Câu 1: Tìm chủ ngữ trong các câu sau:
- Mùa xuân đến mang theo những cơn gió ấm áp.
- Bông hoa phượng nở rực rỡ trong sân trường.
- Những chú chim hót líu lo trên cành cây.
- Bầu trời đêm đầy sao thật đẹp.
- Em bé tập đi chập chững trong sân nhà.
Lời giải chi tiết:
| Câu | Chủ ngữ |
| Mùa xuân đến mang theo những cơn gió ấm áp. | Mùa xuân |
| Bông hoa phượng nở rực rỡ trong sân trường. | Bông hoa phượng |
| Những chú chim hót líu lo trên cành cây. | Những chú chim |
| Bầu trời đêm đầy sao thật đẹp. | Bầu trời đêm |
| Em bé tập đi chập chững trong sân nhà. | Em bé |
Câu 2: Đặt câu theo yêu cầu:
- Đặt câu kể Ai thế nào? miêu tả 1 con vật mà em yêu thích.
- Đặt câu kể Ai thế nào? miêu tả 1 đồ vật mà em yêu thích.
- Đặt câu kể Ai thế nào? miêu tả 1 cảnh đẹp mà em đã từng được nhìn thấy.
Lời giải chi tiết:
- Con mèo nhà em mập mạp và rất đáng yêu. (Miêu tả 1 con vật)
- Cây bút máy của em có màu xanh dương và viết rất trơn tru. (Miêu tả 1 đồ vật)
- Bãi biển Nha Trang thật đẹp với bờ cát trắng mịn và nước biển trong xanh. (Miêu tả 1 cảnh đẹp)
Câu 3: Viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) sử dụng các câu kể Ai thế nào? để miêu tả 1 cảnh đẹp mà em đã từng được nhìn thấy.
Gợi ý:
- Miêu tả 1 cảnh đẹp mà em đã từng được nhìn thấy (ví dụ: cảnh biển, cảnh núi, cảnh quê hương, ...)
- Sử dụng các câu kể Ai thế nào? để miêu tả đặc điểm, tính chất, trạng thái của cảnh đẹp đó.
- Sử dụng các từ ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn.
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn ví dụ:
Bãi biển Nha Trang thật đẹp! Nước biển trong xanh như ngọc bích, sõng vỗ nhẹ vào bờ tạo nên những âm thanh du dương. Bãi cát trắng mịn trải dài như một tấm thảm nhung. Những hàng dừa xanh cao vút nghiêng mình soi bóng xuống mặt nước. Bầu trời cao vời vợi, trong xanh.
Câu 5: Sửa lỗi sai trong các câu sau:
- Hoa nở rực rỡ trong vườn.
- Mùa xuân đến mang theo những cơn gió ấm áp.
- Bông hoa phượng nở rực rỡ trong sân trường.
- Trong vườn nở rực rỡ những bông hoa.
- Hoa nở rực rỡ, hoa tỏa hương thơm ngào ngạt.
- Cánh đồng lúa hót líu lo.
Lời giải chi tiết:
| Câu | Lỗi sai | Sửa lại |
| Hoa nở rực rỡ trong vườn. | Thiếu chủ ngữ | Bông hoa nở rực rỡ trong vườn. |
| Mùa xuân đến mang theo những cơn gió ấm áp. | Không có lỗi sai | |
| Bông hoa nở rực rỡ trong sân trường. | Không có lỗi sai | |
| Trong vườn nở rực rỡ những bông hoa. | Sai vị trí chủ ngữ | Những bông hoa nở rực rỡ trong vườn. |
| Hoa nở rực rỡ, hoa tỏa hương thơm ngào ngạt. | Lặp chủ ngữ | Bông hoa nở rực rỡ và tỏa hương thơm ngào ngạt. |
| Cách đồng lúa hót líu lo. | Chủ ngữ không phù hợp với vị ngữ | Những chú chim hót líu lo trên cánh đồng lúa. |
Xem thêm: Dấu gạch ngang là gì? Khi nào dùng dấu gạch ngang - Tiếng Việt lớp 4
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết về Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?, Luật Minh Khuê mong rằng bài viết sẽ giúp bạn đọc ôn tập tốt Tiếng Việt lớp 4.