Mục lục bài viết

1. Nhận xét

Câu 1 trang 87 sgk Tiếng Việt lớp 4 tập 2

Câu in nghiêng dưới đây dùng làm gì?

Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

Trả lời:

Câu: "Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!" được dùng để thể hiện một yêu cầu của con đối với mẹ.

Câu 2 trang 87 sgk Tiếng Việt lớp 4 tập 2

Cuối câu in nghiêng có dấu gì?

Trả lời

Cuối câu này có dấu chấm than.

Câu 3 trang 87 sgk Tiếng Việt lớp 4 tập 2

Em hãy nói với bạn một câu để mượn quyển vở.

Trả lời

Lan ơi, cho mình mượn cuốn vở tập toán của bạn để mình chép lại mấy đề bài tập nhé!

 

2. Luyện tập

II. Luyện tập

Câu 1 (trang 88 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 2) : Tìm câu khiến trong những câu đã cho (SGK TV4 tập 2 trang 88)

a) Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ:

- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

b) Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng: “Có đau không, chú mình? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!”

c) Con rùa vàng không sợ người, nhô thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua và nói:

- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!

d) Ông lão nghe xong, bảo rằng:

- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.

Trả lời:

Đó là những câu:

- Đoạn a: - Hãy gọi người hàng hành vào đây cho ta!

- Đoạn b: - Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

- Đoạn c: - Nhà vua hoàn lại gươm cho Long Vương!

- Đoạn d: - Con đi nhặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta

Câu 2 (trang 89 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 2) : Tìm 3 câu khiến trong sách tiếng Việt hoặc toán của em.

Trả lời:

Em có thể tìm các câu ở trong sách tiếng Việt của mình. Câu nào có nội dung yêu cầu, đề nghị, mong muốn của người nói, người viết, em chọn các câu đố. (Chú ý khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than (!). Đỏ là dấu hiệu giúp em tìm được những câu "khiến").

-    Em hãy viết kết bài mở rộng cho bài tả cây tre ở quê em.

-    Vào ngay! (trích từ Ga-vrốt ngoài chiến lũy)

-    Ngủ ngon a-kay ơi, ngủ ngon a-kay hỡi!

Câu 3 (trang 89 sgk Tiếng Việt lớp 4 Tập 2) : Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị hoặc với cô giáo.

Trả lời:

Em có thể đặt câu như sau:

a. Nói với bạn: - Ngày mai, cậu trực nhật với mình nhé!

b. Nói với anh, chị: - Chị cho em mượn chiếc xe chạy thử vài vòng ở trong sân này nhé!

c. Nói với thầy cô giáo: - Em xin phép thầy cho em ra ngoài có việc ạ!

Bài tập về câu khiến

Bài 1. Tìm câu khiến trong những câu sau đây:

a. Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ:

- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

Lọ nước thần

b. Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng: “Có đau không, chú mình? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!”

Hà Đình Cẩn

Trả lời:

- Đoạn a: Hãy gọi người hàng hành vào đây cho ta!

- Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

Bài 3. Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị.

Trả lời:

a. Nói với bạn:

Hoa ơi, cậu lấy giúp mình quyển sách ở trên bàn với!

b. Nói với anh, chị:

Anh giảng cho em bài toán này với nhé!

Lưu ý về câu khiến: 

- Khái niệm: Câu khiến (câu cầu khiến, câu mệnh lệnh) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn… của người nói, người viết với người khác.

- Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm.

- Ví dụ: Cả lớp trật tự! (Đây là câu cầu khiến với mục đích ra lệnh)

II. Nhận biết đặc điểm của câu khiến

- Những câu cầu khiến sẽ có những từ mang tính chất điều khiển, ra lệnh, yêu cầu như là:

+ Thôi, đừng lo lắng (từ Thôi, đừng - Để khuyên bảo).

+ Cứ về đi (từ Đi - Để yêu cầu).

+ Đi thôi con (từ Đi, thôi - Để yêu cầu).

- Hai câu giống nhau về hình thức nhưng khác nhau về nội dung, ngữ điệu đọc cũng khác nhau.

a. Nãy anh Tuấn gọi bạn làm gì vậy?

- Mở cửa.

"Mở cửa" ở đây là câu trần thuật dùng để trả lời câu hỏi.

b. Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:

- Mở cửa!

"Mở cửa" ở đây là câu cầu khiến dùng để ra lệnh, đề nghị.

Rút ra kết luận:

+ Câu cầu khiến có từ cầu khiến, ngữ điệu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị...

+ Khi viết có dấu chấm than cuối câu hoặc dấu (.)

III. Chức năng của câu khiến

- Câu cầu khiến có tác dụng ra lệnh:

Ví dụ: Hãy mở cửa khi khách bước vào!

- Câu cầu khiến có tác dụng đưa ra các yêu cầu, đề nghị:

Ví dụ: Cậu cất hộ tớ hộp bút vào cặp với nhé!

- Câu cầu khiến có tác dụng như một lời khuyên:

Ví dụ: Đừng tự trách bản thân nữa! Con đã làm hết sức rồi mà.

IV. Những lưu ý khi sử dụng câu khiến

– Chỉ nên sử dụng khi yêu cầu người khác thực hiện công việc hay hành động nào đó. Thường sẽ là ra mệnh lệnh trực tiếp để người khác thực hiện công việc.

– Có thể sử dụng dạng câu này để nhờ vả sự giúp đỡ, trợ giúp từ một người nào đó khác.

– Khi muốn dùng những từ như: hãy, đừng, chớ, nên… thì nhớ phải thêm vào phía trước phần động từ của một câu.

– Các từ đi, thôi, nào… nên đặt ở cuối của một câu.

– Trường hợp một lời đề nghị có các từ như: xin, hãy, mong… sẽ được xuất hiện ở vị trí đầu mỗi câu.

– Không giống câu cảm thán, loại câu này được sử dụng trong văn bản hành chính và hợp đồng.

Câu 1: Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để làm gì?

A. Dùng để bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người nói, người viết với người khác

B. Dùng để giới thiệu bản thân người nói, người viết với người khác

C. Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết với người khác.

D. Dùng để nêu thắc mắc cần được giải đáp của người nói, người viết với người khác

Đáp án:  

Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết với người khác

Đáp án đúng: C

Câu 2: Câu khiến (câu cầu khiến) thường được kết thúc bằng dấu câu nào?

A. Dấu hỏi

B. Dấu chấm than hoặc dấu chấm

C. Dấu hỏi hoặc dấu ngã

D. Dấu ngã

Đáp án:  

Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm.

Đáp án đúng: B

Câu 3: Trong các câu sau, câu nào là câu khiến?

A. Trời nắng quá!

B. Hôm nay, trời rất nắng.

C. Con vào nhà mang thêm cái ô kẻo trời nắng!

D. Trời có nắng lắm không?

Đáp án:  

- Trời nắng quá! – Câu cảm, bày tỏ cảm xúc trước sự việc trời rất nắng.

- Hôm nay, trời rất nắng. – Câu trần thuật, thông báo một sự việc là hôm nay trời rất nắng

- Con vào nhà mang thêm cái ô kẻo trời nắng! – Câu cầu khiến, đưa ra yêu cầu cho con là con nên mang ô để tránh nắng

- Trời có nắng lắm không? – câu hỏi, hỏi về tình hình thời tiết

Vậy nên câu cầu khiến là câu “Con vào nhà mang thêm cái ô kẻo trời nắng!

Đáp án đúng: C

Câu 4: Tìm câu khiến trong đoạn văn sau:

a. Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ:

- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

b. Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng:

"Có đau không, chú mình?

Lần sau khi nhảy múa phải chú ý nhé!

Đừng có nhảy lên boong tàu!"

Đáp án : 

Dựa vào dấu hiệu nhận biết cuối câu khiến và mục đích của câu khiến

Câu khiến trong các câu đó là:

a. Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

b. Lần sau khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

Đáp án đúng

a. Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

b. Lần sau khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

Câu 5: Tìm câu khiến trong đoạn văn sau:

a. Con rùa vàng không sợ người, nhô thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua.

Nó đứng nổi trên mặt nước và nói:

- "Xin nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!"

b. Ông lão nghe xong, bảo rằng:

- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.

Đáp án:  

Dựa vào dấu hiệu cuối câu và mục đích của từng câu để tìm câu cầu khiến:

"Câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than. Mục đích là để yêu cầu, đề nghị người khác làm một việc gì đó cho mình"

Các câu khiến xác định được là:

a. " Xin nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!"

b. Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về cho ta.