1. Mã số thuế cá nhân là gì?

Mã số thuế cá nhân là một loại mã số dùng để khai nộp thuế thu nhập cá nhân.

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu được tính dựa trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ đi các khoản thu nhập miễn thuế; và các khoản được giảm trừ gia cảnh. Các khoản được miễn trừ bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh;

Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

 

2. Cách đăng ký mã số thuế cá nhân

Cách 1: Đăng ký mã số thuế cá nhân trực tiếp

Giai đoạn 1: Chuẩn bị hồ sơ

Trường hợp 1: Cá nhân làm việc tại tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

- Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT;

+ Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam;

+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Trường hợp 2:  Cá nhân làm việc cho tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài

Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Giấy tờ quy định tại trường hợp 1

- Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.

Trường hợp 3: Cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

(Ví dụ, nghĩa vụ đóng thuế đất chưa có mã số thuế, chuyển nhượng bất động sản,..)

Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu là hồ sơ khai thuế theo khoản 3 Điều 31 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể:

- Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;

- Các giấy tờ khác có liên quan.

Trường hợp hồ sơ khai thuế chưa có bản sao các giấy tờ còn hiệu lực của cá nhân (bao gồm: Thẻ CCCD, Giấy CMND đối với người Việt Nam; Hộ chiếu đối với người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài) thì người nộp thuế phải gửi kèm một trong các loại giấy tờ này cùng với hồ sơ khai thuế.

Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế.

Trường hợp 4:  Cá nhân thuộc trường hợp khác đăng ký thuế tại nơi cư trú

Hồ sơ đăng ký thuế gồm những giấy tờ được quy định tại đối tượng

Giai đoạn 2: Tiếp nhận hồ sơ

Công chức tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế

Giai đoạn 3: Trả kết quả

Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận.

Cách 2: Đăng ký online

Cách 2: Đăng ký mã số thuế cá nhân online

Bước 1: Truy cập Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo đường dẫn https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Bước 2: Đăng nhập

Tại “Trang chủ” chọn mục tương ứng với đối tượng. Tại đây cá nhân thực hiện đăng ký chọn mục “Cá nhân”

Bước 3: Chọn Mục “Đăng ký thuế lần đầu”

Bước 4: Tại góc trên bên trái chọn mục “Kê khai và nộp hồ sơ”

Bước 5: Chọn đối tượng

Tại đây người dân thực hiện chọn đối tượng tương ứng để xác định hồ sơ và thông tin cần điền

Bước 6: Điền thông tin theo yêu cầu và chọn “Tiếp tục”

Bước 7: Điền thông tin theo Mẫu

Bước 8: Sau khi điền xong thông tin người dân chọn mục “Hoàn thành kê khai”

 

3. Một số quy định về mã số thuế cá nhân

Những khoản thuế phải nộp

+ Đối với cá nhân cư trú

Bao gồm những khoản thu nhập sau đây: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh; Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công; Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn; Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn; Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng; Thu nhập chịu thuế từ bản quyền; Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng; Giảm trừ gia cảnh; Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo: Được quy định tại các Điều 10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,20 Luật số 04/2007; Khoản 4 Điều 1 Luật số 26/2012; Điều 7,8,9,10,11,12,13,14,15,16 Thông tư 111/2013/TT-BTC; Điều 14.15.16.17.18.19 Thông tư số: 92/2015/TT-BTC.

+ Đối với các nhân không cư trí:

Bao gồm những khoản thu nhập sau đây: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh; Thu nhập từ tiền lương, tiền công; Thu nhập từ đầu tư vốn; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn; Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ trúng thưởng; thừa kế; quà tặng; Được quy định tại các Điều 25,26,27,28,29,30,31 Luật số 04/2007; Điều 17,18,19,20,21,22,23 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

 

4. Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Đối tượng 1:  Con của người nộp thuế

Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Trường hợp 2:  Người phụ thuộc khác của người nộp thuế

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện để được tính là người phụ thuộc.

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện để được tính là người phụ thuộc.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện để được tính là người phụ thuộc gồm

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để được tính là người phụ thuộc

Người phụ thuộc khác của người nộp thuế được tính là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

Trong đó, người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

 Trên đây Luật Minh Khuê đã cung cấp một số thông tin về mã số thuế cá nhân. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan về vấn đề trên. Vui lòng liên hệ ngay tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp sớm nhất